Home Blog Page 29

Phân biệt thành ngữ dạng so sánh trong tiếng Anh

0

Để diễn tả sự bình tĩnh, vững vàng, bạn dùng thành ngữ “As cool as a cucumber” hay “As cool as a raindrop”?

Những điều cần biết về giáo dục New Zealand

0

New Zealand chỉ có 8 trường đại học nhưng đều lọt top 600 thế giới và là một trong những quốc gia dẫn đầu về đổi mới giáo dục.

Trang New Zealand Education cung cấp một số thông tin về hệ thống giáo dục New Zealand để phụ huynh và du học sinh tham khảo.

Bậc đại học và cao học

New Zealand có 8 trường đại học công lập, 15 Học viện Kỹ nghệ (ITPs) và khoảng 550 trường tư thục (PTEs) bao gồm cả trường dạy tiếng Anh.

Các trường đại học giảng dạy chương trình từ bậc cử nhân trở lên với 65 lĩnh vực, chủ yếu về học thuật và nghiên cứu. Cả 8 trường đều lọt top 600 thế giới (theo THE) và nằm trong danh sách 3% trường tốt nhất toàn cầu (theo QS).

Các Học viện Kỹ nghệ và một số trường tư thục cũng giảng dạy bậc cử nhân. Các trường tư thục thường đào tạo các ngành nghề cụ thể và chủ yếu là ở cấp độ chứng chỉ (Certificate) và văn bằng trung cấp (Diploma).

Trung tâm khoa học của Đại học Auckland, New Zealand. Ảnh: Simon Devitt/Arch Daily

Trung tâm khoa học của Đại học Auckland, New Zealand. Ảnh: Simon Devitt/Arch Daily

Bậc phổ thông trung học

New Zealand có ba loại hình trường phổ thông: trường công lập (khoảng 85% học sinh người New Zealand theo học), trường bán công (đa số do tổ chức tôn giáo lập ra, hoặc là trường được thành lập với các phương pháp giảng dạy riêng biệt) và trường tư thục.

Sau khi tốt nghiệp, học sinh sẽ đạt được các chứng chỉ giáo dục quốc gia (National Certificate of Educational Achievement – NCEA, tương đương với bằng tốt Nghiệp THPT của Việt Nam). Các trường trung học cũng dạy nghề như du lịch, máy tính…

Ngoài chứng chỉ giáo dục quốc gia, một số trường trung học ở New Zealand cũng dạy chương trình tú tài quốc tế (IB) và chương trình Cambridge (Cambridge International Examinations).

Các tổ chức giám sát chất lượng giáo dục

Năm tổ chức chịu trách nhiệm giám sát chất lượng của hệ thống giáo dục New Zealand gồm:

– Bộ Giáo dục: Đặt ra mục tiêu của nền giáo dục New Zealand, chịu trách nhiệm biên soạn giáo trình giảng dạy ở bậc tiểu học và trung học.

– Cơ quan Thanh tra giáo dục: Kiểm tra chất lượng giáo dục và các dịch vụ hỗ trợ học sinh ở các trường tiểu học và trung học.

– Cơ quan Quản lý bằng cấp New Zealand (New Zealand Qualifications Authority – NZQA): Đảm bảo chứng chỉ và văn bằng do các trường trung học phổ thông và sau phổ thông (nằm ngoài hệ thống các trường đại học công lập), được công nhận ở New Zealand và trên thế giới.

– Hiệp hội Đại học New Zealand: Đảm bảo tất cả 8 trường đại học công lập của nước này đều đạt chất lượng cao về trình độ chuyên môn và chất lượng giảng dạy.

– Hội đồng Giáo dục Aotearoa New Zealand: Giữ vững và thường xuyên kiểm tra trình độ chuyên môn của giáo viên bậc tiểu học và trung học.

Toàn cảnh Đại học Canterbury, New Zealand. Ảnh: University of Canterbury

Toàn cảnh Đại học Canterbury, New Zealand. Ảnh: University of Canterbury

Hệ thống văn bằng

Hệ thống văn bằng New Zealand (NZQF) có 10 cấp độ, được phân loại dựa trên trình độ chuyên môn, từ chứng chỉ đến tiến sĩ. Bất kỳ chương trình học nào cũng phải có thông tin về cấp độ văn bằng mà sinh viên sẽ có sau khi tốt nghiệp. Cụ thể:

Cấp 1-4: Chứng chỉ giáo dục quốc gia, bằng cấp chính của bậc trung học phổ thông và Chứng chỉ đào tạo nghề cơ bản.

Cấp độ 5-6: Chứng chỉ tay nghề nâng cao, Chứng chỉ Thương mại – kỹ thuật.

Cấp độ 7-10: Bằng cấp cho bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ.

Thanh Hằng (Theo New Zealand Education)

Nguồn: https://vnexpress.net/giao-duc/nhung-dieu-can-biet-ve-giao-duc-new-zealand-4003430.html

Các loại học bổng du học New Zealand

0

Chính phủ New Zealand thường cấp học bổng các khóa ngắn hạn, tài trợ toàn bộ học phí, tiền sinh hoạt và chi phí tiện ích.

New Zealand có nền giáo dục tiên tiến với nhiều chương trình học bổng, thu hút đông đảo du học sinh quốc tế. Dưới đây là một số loại học bổng của New Zealand sinh viên Việt Nam có thể tham khảo.

Học bổng của chính phủ

Chính phủ New Zealand cấp học bổng toàn phần cho sinh viên quốc tế đến từ các quốc gia thuộc khu vực Thái Bình Dương, châu Phi, châu Á, châu Mỹ Latin, Carribbean… đủ điều kiện theo học tại nước này. Học bổng gồm toàn bộ học phí, trợ cấp sinh hoạt 491 NZD (đơn vị tiền tệ New Zealand, khoảng 7,2 triệu đồng) mỗi tuần, các dịch vụ tiện ích 3.000 NZD (bảo hiểm y tế, vé máy bay khứ hồi, bảo hiểm du lịch, chi phí nghiên cứu đối với bậc thạc sĩ).

1. Học bổng dành bậc cử nhân và sau cử nhân

Sinh viên là công dân của những quốc gia châu Á sau được nộp đơn xin học bổng: Campuchia, Indonesia, Jordan, Lào, Malaysia, Mông Cổ, Myanmar, Nepal, Philippines, Thái Lan, Đông Timor, Việt Nam.

Các chương trình đào tạo nằm trong trong phạm vi được cấp học bổng gồm:

– Chương trình cấp giấy chứng nhận sau đại học (thời hạn 6 tháng).
– Chương trình cấp bằng sau đại học (thời hạn 1 năm).
– Thạc sĩ (thời hạn 1-2 năm).
– Tiến sĩ (thời hạn tối đa 3,5 năm).
– Cử nhân đại học (chỉ dành cho sinh viên Đông Timor).

Thành phố Auckland, New Zealand. Ảnh: Travel Insider

Một góc thành phố Auckland, New Zealand. Ảnh: Travel Insider

2. Học bổng ngắn hạn (cho sinh viên Đông Timor và các nước thuộc Thái Bình Dương)

Sinh viên quốc tế thuộc những quốc gia trên được học các kỹ năng mới ở New Zealand để góp phần phát triển đất nước khi trở về. Các khóa đào tạo ngắn hạn thường không kéo dài quá 12 tháng, gồm các đãi ngộ:

– Học phí.
– Các chi phí liên quan đến đào tạo.
– Vé máy bay khứ hồi.
– Chỗ ở.
– Trợ cấp hàng tuần để trang trải chi phí sinh hoạt cơ bản.
– Bảo hiểm y tế trong suốt thời gian nhận học bổng.
– Bảo hiểm du lịch.
– Chi phí xin visa.

3. Học bổng ngắn hạn (cho sinh viên Đông Timor và các nước Đông Nam Á)

Các khóa đào tạo của học bổng này thường kéo dài một tháng, tập trung vào:

– Quản trị: Lãnh đạo trong khu vực công.
– Biến đổi khí hậu và khả năng phục hồi.
– Năng lượng tái tạo.
– Năng lượng địa nhiệt.
– Nông nghiệp.

Học bổng của các trường đại học

1. Học bổng ADB của Đại học Auckland

Chương trình Học bổng Phát triển châu Á – Ngân hàng Nhật Bản (ADB-JSP) tạo cơ hội cho sinh viên thực hiện các nghiên cứu sau đại học về kinh tế, quản lý, khoa học công nghệ thông qua việc tham dự vào các cơ sở đào tạo ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Các chương trình được hỗ trợ học bổng chủ yếu cho trình độ thạc sĩ gồm: Y tế công cộng, Khoa học tự nhiên (Khoa học môi trường), Khoa học xã hội (Nghiên cứu phát triển), Kinh doanh quốc tế, Thương mại và các chương trình về ngành Kỹ thuật.

Học bổng gồm: Học phí 4 năm tại Đại học Auckland, chi phí sinh hoạt, vé máy bay khứ hồi, bảo hiểm y tế tại New Zealand. Hạn cuối nộp hồ sơ xin học bổng ADB thường vào cuối tháng 7 hàng năm.

2. Học bổng Đại học Otago cho bậc tiến sĩ

Hàng năm, Đại học Otago thường tài trợ khoảng 200 học bổng tiến sĩ, cấp cho các ứng viên có thành tích học tập, nghiên cứu nổi bật và lần đầu đăng ký chương trình tiến sĩ.

Đối với tiến sĩ Triết học và tiến sĩ chuyên nghiệp, trường tài trợ 27.000 NZD mỗi năm và miễn học phí trong 36 tháng (không bao gồm phí dịch vụ sinh viên và bảo hiểm).

Tháp đồng hồ, biểu tượng của Đai học Otago, New Zealand. Ảnh: University of Otago

Tháp đồng hồ, biểu tượng của Đai học Otago, New Zealand. Ảnh: University of Otago

3. Học bổng của Đại học Victoria cho bậc thạc sĩ

Để khuyến khích nghiên cứu sau đại học, Đại học Victoria của Wellington cung cấp học bổng cho những người có nguyện vọng tham gia nghiên cứu khoa học toàn thời gian tại trường. Nếu được chọn, ứng viên bị giới hạn tối đa 600 giờ làm việc mỗi năm, được khuyến khích làm công việc liên quan đến nghiên cứu.

Mỗi suất học bổng trị 15.000 NZD kèm miễn giảm học phí trong một năm. Sinh viên quốc tế, trừ sinh viên Australia, phải chi trả khoản tiền chênh lệch giữa học phí dành cho sinh viên quốc tế và học phí dành cho sinh viên New Zealand. Hạn cuối nộp hồ sơ thường vào đầu tháng 11 hàng năm.

4. Học bổng của Đại học Canterbury

Học bổng cho sinh viên năm nhất Đại học Canterbury (University of Canterbury International First Year Scholarship) là chương trình dành cho tân sinh viên theo học cử nhân tại trường, kéo dài một năm với nhiều mức từ 10.000 đến 20.000 NZD. Mỗi năm, khoảng 25 sinh viên được trao học bổng này.

Học bổng của khoa Kỹ thuật cho sinh viên quốc tế (UC College of Engineering International Scholarship) được thành lập vào năm 2016, dành cho sinh viên quốc tế tham gia chương trình cử nhân ngành Kỹ thuật tại trường. Với giá trị 15.000 NZD, sinh viên quốc tế được trao học bổng với thời hạn 2 năm.

Học bổng thạc sĩ (UC Master’s Scholarship) chi trả học phí theo tỷ giá ngoại tệ của New Zealand cho những dự án đủ điều kiện. Thời hạn của học bổng này là một năm.

Học bổng tiến sĩ (UC Doctoral Scholarship) hỗ trợ học phí 21.000 NZD một năm, kéo dài ba năm liên tiếp.

Thanh Hằng (Theo Scholar for development)

 

 

Nguồn: https://vnexpress.net/giao-duc/cac-loai-hoc-bong-du-hoc-new-zealand-4004116.html

Các loại nhà ở tại New Zealand cho du học sinh

0

Nếu ở homestay, hàng tháng bạn phải trả 1.000 NZD (khoảng 14 triệu đồng), được chia sẻ hóa đơn Internet và tiền điện, nước và ăn chung với chủ nhà.

Trang Kiwi Education cung cấp thông tin về các loại nhà ở và chi phí thuê nhà theo khu vực tại New Zealand để du học sinh tham khảo.

Homestay

Đây là lựa chọn có lợi về mặt tài chính khi bạn có thể ở nhà của một gia đình nói tiếng Anh tại New Zealand. Việc này cũng giúp bạn rèn luyện và nâng cao khả năng ngoại ngữ vì người dân mỗi khu vực sẽ có âm sắc, giọng điệu Anh ngữ khác nhau.

Quyền lợi và nghĩa vụ của du học sinh khi ở homestay phụ thuộc vào thỏa thuận của bạn và chủ nhà. Tuy nhiên, bạn thường được đáp ứng những quyền lợi tối thiểu như có phòng riêng, Internet và ăn chung với gia đình chủ nhà.

Tại Auckland, thành phố có dân số cao và đắt đỏ bậc nhất New Zealand, mỗi tháng du học sinh phải trả khoảng 1.000 NZD (khoảng 14 triệu đồng) để ở homestay. Con số này tại các thành phố khác sẽ thấp hơn.

Hiện nay, nhiều gia đình có dịch vụ homestay đã kết nối với trường học để được giới thiệu sinh viên. Trước khi tự tìm homestay qua Internet hoặc trực tiếp đi hỏi, bạn có thể liên lạc với trường để được giúp đỡ.

Ký túc xá

Một số trường học ở New Zealand có ký túc xá cho sinh viên, thường được xây theo hình thức phòng ở tập thể như Việt Nam. Nội thất tại ký túc xá tương đối đơn giản, gồm những đồ dùng thiết yếu như giường, bàn ghế, tủ quản áo, vòi sen. Nhà bếp, máy giặt thường 1-2 phòng sử dụng chung. Lựa chọn này phù hợp cho những sinh viên ở một mình và muốn tiết kiệm thời gian đến trường.

Nếu ở ký túc xá tại thành phố Auckland, một tháng du học sinh phải trả 480 NZD cho phòng chung và 640 NZD cho phòng riêng.

Ảnh: Hero Image

Ảnh: Hero Image

Nhà trọ

Một lựa chọn tiết kiệm khác, tương tự ký túc xá là thuê nhà trọ tập thể. Cũng như Việt Nam, việc thuê nhà trọ tại New Zealand rất đa dạng, bạn cần dựa vào khả năng tài chính và nguyện vọng của bản thân để đưa ra lựa chọn phù hợp.

Thông thường, du học sinh khi ở nhà trọ sẽ có phòng riêng với giường, bàn làm việc và TV. Những người cùng tầng hoặc cùng nhà trọ sẽ dùng chung bếp, nhà tắm và không ăn chung như ở homestay. Hóa đơn tiền điện và Internet hàng tháng sẽ chia đều cho số người trong nhà trọ.

Nếu thuê nhà trọ tại Auckland với thời gian ngắn hạn, chi phí bạn phải bỏ ra khoảng 45 NZD một ngày. Nếu ở dài hạn, giá thuê khoảng 750 NZD một tháng.

Căn hộ

Lựa chọn hợp lý nhất cho du học sinh khi vừa muốn tiết kiệm, vừa muốn ở trong căn hộ thoải mái và đảm bảo riêng tư là lựa chọn dạng căn hộ một phòng, phòng ngủ cũng là phòng khách. Tuy nhiên, việc ở căn hộ sẽ khiến bạn phải chi trả toàn bộ tiền điện, nước, gas, Internet… mà không có ai để chia sẻ. Đôi khi, những thứ này mới là việc khiến du học sinh tốn nhiều tiền hơn là việc thuê nhà.

Tại Auckland, mỗi tháng du học sinh phải trả khoảng 1.500 NZD cho tiền thuê căn hộ một phòng ngủ, 100 NZD cho điện, 30 NZD nước, 50 NZD Internet. Chi phí này sẽ thấp hơn từ 20 đến 50% tại ngoại ô và các thành phố khác.

Unit

Unit là một phần của ngôi nhà lớn, có lối đi riêng. Tùy vào diện tích của nhà lớn, chủ nhà có thể ngăn ra thành nhiều unit để cho thuê. Loại hình nhà ở này có những nét tương đồng với nhà trọ và căn hộ, bạn không phải trả mức giá cao như căn hộ nhưng vẫn đảm bảo được sự riêng tư.

Giá thuê unit một tháng tại Auckland khoảng 1.300 NZD một tháng. Tiền điện, nước và các dịch vụ tiện ích phụ thuộc vào thỏa thuận của bạn và chủ nhà.

Thanh Hằng (Theo Kiwi Education)

Nguồn: https://vnexpress.net/giao-duc/cac-loai-nha-o-tai-new-zealand-cho-du-hoc-sinh-4010087.html

Năm thành phố du học rẻ nhất New Zealand

0

Rotorua là thành phố du học rẻ nhất New Zealand với mức thuê nhà khoảng 834 NZD một tháng (11,6 triệu đồng), kế đó là Napier 850 NZD và Hamilton 1.042 NZD.

Theo bảng xếp hạng năm 2019 của Globa Peace, New Zealand là đất nước yên bình thứ hai trên thế giới, chỉ sau Iceland. Chất lượng giáo dục và môi trường sống lành mạnh, mức sinh hoạt phí phải chăng đã khiến New Zealand trở thành điểm đến du học được yêu thích.

Trang Numbeo thống kê một số tiêu chí chính của năm thành phố rẻ nhất New Zealand để du học sinh tham khảo. Đơn vị tiền tệ: NZD.

Rotorua

Napier

Hamilton

Palmerston North

Whangarei

Thuê

nhà

Căn hộ 1 phòng ngủ ở trung tâm (1 tháng)

834,78

850

1.042

1.111

1.200

Căn hộ 1 phòng ngủ ở ngoại ô (1 tháng)

665

800

832

807,25

1.060

Căn hộ 3 phòng ngủ ở trung tâm (1 tháng)

1.669

1.450

1.936

1.533

2.000

Căn hộ 3 phòng ngủ ở ngoại ô (1 tháng)

1.518

1.600

1.595

846,67

1.800

Nhà hàng

Bữa ăn cho 2 người mức trung bình

100

87,5

100

80

100

Bữa ăn cho một người mức rẻ

18

20

18

18

20

Café (cốc)

4,5

4,33

4,67

4,33

4,67

Thực phẩm

Sữa (1 lít)

2,7

2,75

2,7

2,67

2,69

Thịt gà (1 kg)

12,52

12,5

12,52

12,5

13,33

Thịt bò (1 kg)

17

19,67

16,5

17,99

17,92

Trứng (12 quả)

5,37

5,67

5,37

5,67

4,99

Gạo (1 kg)

2,78

2,75

2,78

2,6

2,78

Di chuyển

Vé xe bus một chiều

2

2

3,3

2,5

2,5

Vé xe bus tháng

100

140

100

75

173

Taxi (giá 1km)

2,62

5

3,25

2,8

2,62

Xăng (1 lít)

2,03

2,08

2,08

2,13

2,15

Tiện ích

Điện, máy sưởi, gas… cho một căn hộ 85 m2 (1 tháng)

165,96

199,17

161,33

183,04

161,33

Cước điện thoại (1 phút)

0,42

0,35

0,39

0,35

0,42

Internet (1 tháng)

84,97

87,5

84,97

84,5

84,97

Về chi phí thuê nhà, cả năm thành phố đều có giá thuê rẻ hơn tương đối nhiều so với mức trung bình của đất nước. Trong đó, Rotorua rẻ nhất với 834,78 NZD một tháng đối với căn hộ một phòng ngủ ở trung tâm và 665 NZD đối với căn hộ một phòng ngủ ở ngoại ô.

Bảo tàng Rotorua, một trong những biểu tượng của thành phố Rotorua, New Zealand. Ảnh: Stefanienatascha

Bảo tàng Rotorua, một trong những biểu tượng của thành phố Rotorua, New Zealand. Ảnh: Stefanienatascha

Chi phí thực phẩm và giá ăn tại nhà hàng giữa các thành phố không chênh nhau nhiều, dao động từ 80 đến 100 NZD cho một bữa ăn hai người và khoảng 18 NZD cho bữa ăn một người ở mức rẻ.

Palmerston North là thành phố có chi phí đi lại rẻ nhất khi du học sinh chỉ cần chi 75 NZD để có vé xe bus tháng và 2,8 NZD cho một km di chuyển bằng taxi.

Trong khi đó, du học sinh sống tại Hamilton và Whangarei chỉ phải trả khoảng 161 NZD một tháng chi phí điện, gas, máy sưởi… và 95 NZD tiền Internet.

New Zealand có diện tích nhỏ với giao thông thuận lợi. Để tiết kiệm chi phí khi du học, sinh viên có thể sống tại một thành phố có mức sinh hoạt rẻ và đi đến trường bằng xe bus mua vé tháng.

Thanh Hằng (Theo Numbeo)

Nguồn: https://vnexpress.net/giao-duc/nam-thanh-pho-du-hoc-re-nhat-new-zealand-4010526.html

Chi-phi-sinh-hoat-tai-new-zealand-cua-du-hoc-sinh-4009857.html

0

Tại New Zealand, du học sinh phải trả 1.489 NZD (khoảng 22 triệu đồng) để thuê căn hộ ở trung tâm thành phố, 176 NZD chi phí tiện ích trong một tháng.

Dữ liệu về sinh hoạt phí của du học sinh tại New Zealand được trang Numbeo thu thập trên 1.146 người đóng góp trong 18 tháng, công bố vào đầu tháng 11.

Bảng dưới đây cung cấp thông tin về giá của một số hoạt động chính khi sinh sống tại New Zealand:

Sinh hoạt tại New Zealand

Giá

(Đơn vị: NZD)

Thuê nhà

Căn hộ 1 phòng ngủ ở trung tâm thành phố (1 tháng)

1.489

Căn hộ 1 phòng ngủ ở ngoại ô (1 tháng)

1.203

Căn hộ 3 phòng ngủ ở trung tâm thành phố (1 tháng)

2.386

Căn hộ 3 phòng ngủ ở ngoại ô (1 tháng)

2.005

Nhà hàng

Bữa ăn cho 2 người mức trung bình

87

Bữa ăn cho một người mức rẻ

18

Café (cốc)

5

Siêu thị

Sữa (1 lít)

2,69

Bánh mì (500 gram)

2,3

Gạo (1 kg)

2,81

Trứng (12 quả)

4,9

Thịt gà (1 kg)

12,3

Thịt bò (1 kg)

17,45

Táo (1 kg)

3,58

Cam (1 kg)

3,72

Cà chua (1 kg)

5,12

Nước lọc (1,5 lít)

1,89

Di chuyển

Vé xe bus một chiều

3,35

Vé xe bus tháng

150

Taxi (giá 1km)

2,98

Xăng (1 lít)

2,19

Tiện ích

Điện, máy sưởi, gas… cho một căn hộ 85 m2 (1 tháng)

176,19

Cước điện thoại (1 phút)

0,46

Internet (1 tháng)

83,88

Giải trí

Xem phim (1 vé)

16

Gym (1 tháng)

58,13

Theo Numbeo, hàng tháng, du học sinh phải chi trả nhiều nhất cho việc mua sắm thực phẩm, chiếm 32,1% tổng số tiền phải chi, kế đó là tiền thuê nhà (28,4%) và đi nhà hàng (13,6). Tiền mua quần áo và chi phí vui chơi, giải trí chiếm ít nhất, lần lượt là 2,6 và 4,5%.

Trang này nhận định, sinh hoạt phí tại New Zealand không quá cao so với môi trường sống và chất lượng giáo dục mà đất nước này mang lại.

Thành phố Auckland nhìn từ núi Eden. Ảnh: Shutterstock

Thành phố Auckland, New Zealand nhìn từ núi Eden. Ảnh: Shutterstock

Một số cách tiết kiệm chi phí khi du học New Zealand

Để tiết kiệm chi phí trong quãng thời gian du học New Zealand, du học sinh có thể làm thêm với thời gian 20 tiếng một tuần, thu nhập khoảng 15 NZD một giờ.

Ngoài ra, ở các thị trấn, mỗi tuần sẽ có ít nhất một phiên chợ. Mua đồ tại đây sẽ giúp sinh viên tiết kiệm được khoản chi phí tương đối so với việc mua trong siêu thị. Bạn cũng nên mua những thực phẩm được trồng tại New Zealand, “mùa nào thức nấy” sẽ rẻ hơn so với đồ nhập khẩu và trái mùa.

Ở xứ sở Kiwi, du học sinh có thể tìm đến những cửa hàng bán đồ cũ (second hand) với chất lượng tương đối tốt và rẻ hơn nhiều so với đồ mới.

Nếu ở gần trường, thay vì sử dụng xe bus hay các phương tiện công cộng, bạn có thể lựa chọn giải pháp đi bộ hoặc sử dụng xe đạp.

Thanh Hằng (Theo Numbeo)

Nguồn: https://vnexpress.net/giao-duc/chi-phi-sinh-hoat-tai-new-zealand-cua-du-hoc-sinh-4009857.html

YOUNG GUNS | Nguyễn Lâm Thảo Tâm

0

Với một người như Thảo Tâm, bạn có bao giờ nghĩ cô ấy thiếu tự tin và mong muốn bản thân là người khác chứ không phải là mình không?

Có lẽ có rất nhiều người từng, đã và đang nghĩ “ước gì mình đẹp như người này, ước gì mình giỏi như người kia” nhưng hãy là chính mình, hãy tự tin vào bản thân mình bạn ạ!

 

NGUỒN: https://www.youtube.com/watch?v=nbcMqbSkcLw

“Nothing would mean anything if I didn’t live a life of use to others.” – Angelina Jolie

0

“Sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu tôi không sống một cuộc đời có thể làm điều có ý nghĩa cho mọi người.” – Angelina Jolie.

Mời các bạn xem bài phát biểu đầy cảm xúc về mục đích và hoài bão giúp người khác của Angelina Jolie:

 

ĐH South Wales: Cùng Tìm Hiểu Về Ngôi Trường này nhé

0

Đại Học South Wales là một trong những ngôi trường nổi tiếng tại Vương Quốc Anh về cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo. Nhưng đó không phải mục đích chính để video này được giới thiệu với các bạn trên trang của Coquynhielts và Coquynhielts cũng không lăng xê cho ngôi trường này đâu nhé.

Điều mà Coquynhielts muốn nhắn nhủ đến bạn là:

  • Nếu bạn có ý định du học tại Anh, Mỹ, Úc, Đức… thì chúng ta cũng nên tìm hiểu về ngôi trường mà bạn có ý định học trước (qua websites, video,…). Bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với bộ phận trợ giúp, tiếp nhận thông tin của trường để được giúp đỡ và được giải đáp cho các thắc mắc của bạn. Còn bạn nào có điều kiện hơn thì có thể đặt hẹn và trực tiếp đến trường “mục sở thị” rồi hãy quyết định có nên học hay không.
  • Với các bạn sắp + sắp có ý định đi du học thì video này giúp bạn trải nghiệm thêm về một trong những ngôi trường ở xứ sở sương mù như nào.
  • Với các bạn đang luyện thi IELTS và muốn có tư liệu để luyện nghe thì đây cũng có thể là một video thú vị cho các bạn đấy :).
  • ==> IELTS là một trong tiêu chí bắt buộc để bạn có thể đi du học nước ngoài; nếu bạn gặp khó khăn trong việc ôn luyện và học mãi mà không lên được 7.0 thì đừng ngại tìm đến cô để được trợ giúp và đạt được mục tiêu tương lai của mình nhé.

 

Nguồn https://www.youtube.com/watch?v=rcXGNUhEr0c

Cao Thủ Săn Học Bổng Eric TM

0

Khách mời số đầu tiên là bạn trẻ xuất sắc nhận được rất nhiều học bổng danh giá, Eric TM. Cũng trong số đầu tiên, Tùng Đặng sẽ có mặt tại Mù Cang Chải trong chuyên mục IELTS

On The Go để khám phá vẻ đẹp nơi đây. Chuyên mục Study UK 101 cùng Thảo tâm đi khắp thành phố Cardiff và tìm hiểu về xứ Wales.

 

Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=sVTXAutbvv4

Nữ Sinh Ngoại Thương – Đỗ Phương Thanh Đến Từ Hoà Bình Nói Tiếng Anh Cực Chất

0

Trước khi giành giải nhất trong cuộc thi tìm hiểu về văn hóa New Zealand, Đỗ Phương Thanh – nữ sinh Đại Học Ngoại Thương – từng tham gia vô số các cuộc thi tiếng Anh lớn nhỏ khác nhau. Trong số 04 của IFO, Đỗ Phương Thanh – Quán quân của My Future New Zealand 2018 – sẽ chia sẻ về trải nghiệm đi thi và khả năng tự học tiếng Anh của cô. Chuyên mục IELTS On The Go tiếp tục đưa khán giả khám phá mảnh đất Hà Giang, cụ thể là thị trấn Đồng Văn xinh đẹp.

Nguồn https://www.youtube.com/watch?v=hqx03F4ZaHc&t=444s

Tips of IELTS WRITING, Voice Of The Week, Đại Học Bangor Đẹp Cổ Kính

0

Tuần này IELTS FACE OFF tiếp tục mời cô giáo chuyên về IETLS – LILY KENTMAN giúp chúng ta giải đáp rất nhiều câu hỏi / thắc mắc liên quan đến phần WRITING.

Voice of the week tuần này là ai và trường đại học Bangor ở xứ Wale có gì đặc biệt mà IELTS FACE OFF giới thiệu đến chúng ta tuần này vậy? Nào bạn hãy khám phá nhé; rất nhiều điều thú vị đang đợi bạn đấy!

Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=bOcbgmnXcyA&feature=youtu.be

Sinh hoạt phí của du học sinh Phần Lan

0

So với Anh, Pháp, Đức, tiền mua nhà và phí dịch vụ tiện ích tại Phần Lan rẻ nhất, nhưng giá thực phẩm và các hoạt động giải trí tương đối cao.

Trang Numbeo cung cấp thông tin chi tiết về giá các sản phẩm thiết yếu tại Phần Lan và ba quốc gia Anh, Pháp, Đức. (Đơn vị: euro)

Phần Lan

Anh

Pháp

Đức

Thuê nhà

Căn hộ một phòng ngủ (nội thành)

752

797

658

710

Căn hộ một phòng ngủ (ngoại thành)

574

639

515

531

Căn hộ ba phòng ngủ (nội thành)

1.228

1.329

1.158

1.364

Căn hộ ba phòng ngủ (ngoại thành)

930

1.017

958

1.008

Mua nhà

Giá một mét vuông (nội thành)

4.506

4.762

6.362

5.040

Giá một mét vuông (ngoại thành)

2.754

3.253

3.871

3.443

Thực phẩm

Bữa ăn cho một người tại nhà hàng loại rẻ

10,5

13,32

13

10

Bữa ăn cho hai người tại nhà hạng hạng trung

60

50

50

45

Cà phê cappuccino

3,37

2,95

2,64

2,69

Nước lọc (330ml)

1,64

1

1,6

1,9

Sữa (một lít)

0,92

1,01

0,97

0,71

Gạo (một kg)

1,74

1

1,6

2,1

Trứng (12 quả)

1,83

2,06

2,66

1,85

Ức gà (một kg)

9,42

6,23

10,57

7,33

Phô mai (một kg)

6,08

5,97

15

8,93

Thịt bò (một kg)

12,92

8,26

16,65

11,08

Táo (một kg)

1,94

1,95

2,46

2,21

Chuối (một kg)

1,54

1,19

1,95

1,55

Cam (một kg)

1,79

1,82

2,33

2,14

Cà chua (một kg)

2,86

1,89

2,57

2,48

Khoai tây (một kg)

0,86

1,27

1,63

0,98

Phương tiện đi lại

Phương tiện công cộng (vé một chiều)

3

2,78

1,6

2,7

Phương tiện công cộng (vé tháng)

54,7

66,6

51

70

Taxi (một km)

1,6

2,07

1,5

2

Xăng (một lít)

1,53

1,4

1,46

1,42

Dịch vụ tiện ích

Điện, nước, gas… (một tháng)

105

162

142

219

Cước điện thoại nội địa (một phút)

0,07

0,07

0,18

0,1

Internet (một tháng)

23,28

33,79

27,11

30,37

Giải trí

Gym (một tháng)

36

32,31

35,54

29

Vé xem phim (một vé)

13

11,1

10

11

Thuê nhà và mua nhà

Tiền thuê nhà một tháng của bốn quốc gia không có sự chênh lệch lớn, nhưng chi phí mua một mét vuông nhà tại Phần Lan rẻ hơn tương đối nhiều so với ba quốc gia Anh, Pháp và Đức.

Trong khi ba quốc gia châu Âu còn lại giá từ 4.700 đến 6.300 euro cho một mét vuông nhà trong nội thành, con số này tại Phần Lan chỉ là 4.500 euro. Đối với nhà ngoại thành, Anh, Pháp và Đức giá khoảng 3.500 euro một mét vuông, Phần Lan chỉ là 2,754 euro.

Thực phẩm

Trung bình một tháng, du học sinh tại Phần Lan cần bỏ ra khoảng 945 euro cho việc ăn uống, con số này tại Anh, Pháp, Đức lần lượt là 1.200, 1.170 và 900 euro. Chi phí một số loại thực phẩm như ức gà và thịt bò của Phần Lan cũng cao hơn ba nước còn lại do phải nhập khẩu tương đối nhiều.

Phương tiện đi lại

Chi phí đi lại tại bốn quốc gia không chênh lệch nhiều. Giá vé một chiều của phương tiện công cộng tại Phần Lan đắt nhất (3 euro), nhưng nếu mua vé tháng, du học sinh chỉ cần bỏ ra 54,7 euro, thấp hơn Anh (66,6 euro) và Đức (70 euro).

Dịch vụ tiện ích

Cũng như tiền thuê nhà, đây là yếu tố thể hiện rõ chi phí sinh hoạt tại Phần Lan rẻ hơn nhiều so với ba quốc gia còn lại. Một tháng, chi phí điện, nước, gas… của Anh và Pháp khoảng 150 euro, thậm chí ở Đức là 219 euro, trong khi Phần Lan chỉ 105 euro. Trong bốn nước, cước phí Internet của Phần Lan rẻ nhất với 23,28 euro.

Giải trí

Chi phí dành cho các hoạt động vui chơi, giải trí như tập gym hoặc xem phim tại Phần Lan đều cao hơn so với Anh, Pháp, Đức từ 2 đến 7 euro. Nếu muốn tiết kiệm trong quá trình du học Phần Lan, du học sinh nên hạn chế tham gia hoạt động này.

Thanh Hằng (Theo Numbeo)

https://vnexpress.net/giao-duc/sinh-hoat-phi-cua-du-hoc-sinh-phan-lan-3978076.html

Học phí năm đại học tốt nhất Australia

0

Đại học Quốc gia Australia thu học phí một năm 44.700 AUD cho hệ cử nhân, trường Melbourne thu 44.450 AUD và Sydney là 47.000 AUD.

Dựa vào bảng xếp hạng các trường tốt nhất Australia năm 2020 do QS bình chọn, trang Studying in Australia cung cấp thông tin về học phí của năm trường top đầu tại nước này.

1. Đại học Quốc gia Australia (AUN)

Được thành lập năm 1946, Đại học Quốc gia Australia tốt nhất Australia và xếp hạng 24 thế giới (năm 2019). Là một trong những đại học có chất lượng đào tạo tốt và tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm thu nhập cao, Đại học Quốc gia Australia hiện có khoảng 15.000 sinh viên, trong đó 5.000 là du học sinh.

Trung bình, sinh viên quốc tế hệ cử nhân tại Đại học Quốc gia Australia phải trả 44.700 AUD một năm (khoảng 700 triệu đồng). Con số này đối với hệ cao học và hệ dạy nghề lần lượt là 45.150 và 40.750 AUD. Ngoài ra, du học sinh cần thêm 20.290 AUD để chi trả phí sinh hoạt trong một năm theo học tại trường.

2. Đại học Melbourne

Đại học Melbourne được thành lập năm 1853, là thành viên của nhóm G8 (top 8 trường tốt nhất nước) và nằm trong top 50 đại học tốt nhất thế giới. Trường hiện  có khoảng 42.000 sinh viên, 7.300 giáo sư, cán bộ nhân viên nhà trường. Trong số cựu sinh viên, trường có 4 thủ tướng Australia và 5 toàn quyền Australia.

Học phí hệ cử nhân của Đại học Melbourne khoảng 13.000-44.450 AUD cho 100 tín chỉ. Trung bình một năm, du học sinh cần trả học phí khoảng 21.400-45.000 AUD.

Đại học Melbourne. Ảnh: Alan Gilbert

Đại học Melbourne. Ảnh: Alan Gilbert

3. Đại học Sydney

Được thành lập năm 1850, Đại học Sydney giữ vị trí thứ ba trong top 10 trường đại học tốt nhất Australia. Hiện trường cung cấp 430 ngành học ở bậc đại học và sau đại học với gần 40.000 sinh viên.

Danh sách cựu sinh viên nổi bật của đại học Sydney gồm cựu thủ tướng Australia John Howard, nhà khoa học đoạt giải Nobel John Cornforth, chủ tịch ngân hàng thế giới James Wolfensohn, nhà khoa học đoạt giải Nobel Kinh tế John Harsanyi, nhà du hành vũ trụ NASA Paul Scully Power…

Đối với sinh viên hệ cử nhân, không phải học dự bị, học phí trung bình một năm tại Đại học Sydney là 38.000-47.000 AUD. Hệ thạc sĩ có học phí rẻ hơn, khoảng 33.500-43.000 AUD một năm.

4. Đại học New South Wales (UNSW)

Xếp thứ tư tại Australia và nằm trong top 100 trường tốt nhất thế giới, Đại học New South Wales được thành lập năm 1949 với chương trình đa dạng từ đại học, sau đại học đến dự bị chất lượng cao. Trường đang có hơn 52.000 sinh viên theo học, trong đó gần 14.000 du học sinh đến từ 130 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Trung bình một năm, sinh viên hệ đại học phải nộp học phí 42.430 AUD, hệ cao học là 41.830 AUD. Ngoài ra, chi phí sinh hoạt trong năm đó khoảng 23.000 AUD.

Đại học New South Wales (UNSW). Ảnh: Scholarship Planet

Đại học New South Wales (UNSW). Ảnh: Scholarship Planet

5. Đại học Queensland (UQ)

Thành lập năm 1909, Đại học Queensland xếp thứ năm tại Australia và top 100 thế giới về chất lượng đào tạo, là đại học và trung tâm nghiên cứu khoa học đa ngành hàng đầu. Hiện trường cung cấp hơn 370 chương trình cấp bằng cử nhân và sau đại học, đào tạo hơn 50.000 sinh viên với 22% là sinh viên quốc tế.

Sinh viên Đại học Queensland phải nộp 39.670 AUD cho học phí một năm, con số này đối với hệ cao học là 36.370 AUD. Ngoài ra, sinh viên quốc tế phải chi trả thêm khoảng 29.250 AUD một năm cho chi phí sinh hoạt.

Thanh Hằng (Theo Studying in Australia)

Nguồn: https://vnexpress.net/giao-duc/hoc-phi-nam-dai-hoc-tot-nhat-australia-3975843.html

Học phí 10 đại học top đầu thế giới năm 2019

0

Đại học Chicago (Mỹ) thu học phí trung bình 58.000 USD/năm, còn Đại học London thu 27.000-36.000 USD/năm tùy ngành học.

Trang Topuniversities cung cấp bảng học phí chi tiết của 10 đại học hàng đầu thế giới.

1. Viện Công nghệ Massachusetts (MIT), Mỹ

Học phí năm 2019/2020 bậc đại học cho sinh viên bản địa và quốc tế của tất cả chương trình học là 53.450 USD; bậc sau đại học là 53.450 USD cho hầu hết chương trình học.

Viện Công nghệ Massachusetts cung cấp chương trình “need-blind” cho cả sinh viên bản địa và quốc tế. Viện dự định trao 136,3 triệu USD hỗ trợ tài chính cho sinh viên vào năm học 2019-2020, khoảng 89% sinh viên sẽ nhận được hỗ trợ.

2. Đại học Standford, Mỹ

Bảng học phí năm 2019-2020 bậc đại học:

Đào tạo Đại học Sinh viên bản địa và quốc tế
Tất cả chương trình học 52.857 USD
Học phí hè (không bắt buộc) 16.901 USD

Bảng học phí năm học 2019-2020 bậc sau đại học:

Đào tạo sau đại học Sinh viên bản địa và quốc tế
Kỹ thuật 55.905 USD
Tất cả chương trình học 52.479 USD
Học phí hè (không bắt buộc) 16.901

Tuy không cung cấp chương trình “need-blind” cho sinh viên quốc tế, Đại học Standford cũng có một khoản tài trợ nhất định cho du học sinh thông qua hỗ trợ tài chính cá nhân, học bổng, khoản vay…

3. Đại học Havard, Mỹ

Học phí năm 2019-2020 bậc đại học đối với sinh viên bản địa và quốc tế ở tất cả chương trình học là 47.730 USD.

Học phí năm 2019-2020 bậc thạc sĩ với sinh viên bản địa và quốc tế là 48.008 USD đối với năm 1 và 2; 12.484 USD đối với năm 3 và 4.

Đại học Havard cung cấp chính sách “need-blind” cho cả sinh viên bản địa và quốc tế. Mặc dù các khoản viện trợ liên bang không cung cấp cho sinh viên quốc tế, Havard vẫn hỗ trợ tài chính cho hơn 50% số sinh viên theo học và 55% số sinh viên học hệ đại học được nhận học bổng Havard.

Một góc Đại học Harvard, Mỹ. Ảnh: thefire

Một góc Đại học Harvard, Mỹ. Ảnh: thefire

4. Đại học Oxford, Anh

Bảng học phí năm 2019-2020 bậc đại học:

Đào tạo đại học Sinh viên Anh và EU Sinh viên quốc tế
Khoa học máy tính 9.250 bảng Anh 34.678 bảng Anh (~43.420 USD)
Kỹ thuật (4 năm) 9.250 bảng Anh 34.678 bảng Anh (~43.420 USD)
Chính trị 9.250 bảng Anh 26.235 bảng Anh (~32.850 USD)
Lịch sử 9.250 bảng Anh 26.235 bảng Anh (~32.850 USD)

Bảng học phí năm 2019-2020 bậc sau đại học:

Đào tạo sau đại học Sinh viên Anh và EU Sinh viên quốc tế
Khoa học máy tính (thạc sĩ) 11.160 bảng Anh 25.387 bảng Anh (~31.780 USD)
Kỹ thuật (thạc sĩ/tiến sĩ) 7.665 bảng Anh 23.950 bảng Anh(~30.760 USD)
Chính trị (thạc sĩ) 17.745 bảng Anh 26.960 bảng Anh (~33.750 USD)
Lịch sử (thạc sĩ) 11.160 bảng Anh 25.387 bảng Anh (~31.780 USD)

5. Viện công nghệ California (Caltech), Mỹ

Học phí năm 2019-2020 bậc đại học tất cả chương trình học cho sinh viên trong nước và quốc tế là 52.506 USD (cộng thêm 2.094 USD phí bắt buộc); bậc sau đại học là 52.233 USD (cộng thêm 1.746 USD phí bắt buộc).

Tất cả chương trình học tại Viện Công nghệ California (Caltech) đều phải chi trả thêm phí. Ngoài học phí và chi phí sinh hoạt, sinh viên sẽ được tham gia gói bảo hiểm y tế, năm học 2019-2020 gói này giá 2.726 USD.

6. Viện công nghệ Liên bang Thụy Sĩ (Swiss Federal Institute of Technology, Switzerland)

Học phí năm 2019-2020 dành cho bậc đại học và sau đại học (trừ tiến sĩ) đối với sinh viên bản địa và quốc tế dao động 1.300-1.596 USD.

Viện công nghệ Liên bang Thụy Sĩ chuyên đào tạo về kỹ thuật và khoa học tự nhiên. Đây là một trong những ngôi trường hiếm hoi sinh viên quốc tế chỉ phải trả mức học phí bằng với sinh viên bản địa. Chi phí sống ở Thụy Sĩ đắt đỏ, may mắn là trường cung cấp nhiều học bổng cho cả bậc đào tạo trong và sau đại học.

7. Đại học Cambridge, Anh (University of Cambridge)

Bảng học phí năm 2019-2020 bậc đại học:

Đào tạo đại học Sinh viên Anh và EU Sinh viên quốc tế
Khoa học máy tính 9.250 bảng Anh 30.678 bảng Anh (~38.430 USD)
Toán học 9.250 bảng Anh 20.157 bảng Anh (~25.250 USD)
Quản lý 9.250 bảng Anh 30.678 bảng Anh (~38.430 USD)
Lịch sử 9.250 bảng Anh 30.678 bảng Anh (~38.430 USD)

Bảng học phí năm 2019-2020 bậc sau đại học:

Đào tạo sau đại học Sinh viên Anh và EU Sinh viên quốc tế
Khoa học máy tính (bằng MPhil) 12.255 bảng Anh 33.342 bảng Anh (~41.770 USD)
Kỹ thuật (bằng MPhil) 8.337 bảng Anh 29.343 bảng Anh (~36.760 USD)
Chính trị (bằng MPhil) 16.320 bảng Anh 29.220 bảng Anh (~36.600 USD)
Lịch sử (bằng MPhil) 11.460 bảng Anh 24.960 bảng Anh (~31.270 USD)

Đại học Cambridge còn có nhiều hạn chế và cạnh tranh trong việc hỗ trợ học bổng cho sinh viên quốc tế, nhưng vẫn còn nhiều quỹ học bổng được chính phủ Anh và các tổ chức quốc tế cung cấp cho du học sinh để có thể tham gia học tập tại ngôi trường này.

Đại học Cambridge. Ảnh: crimsoneducation

Một góc Đại học Cambridge. Ảnh: crimsoneducation

8. Đại học London, Anh (University College London)

Bảng học phí năm 2019-2020 bậc đại học:

Đào tạo đại học Sinh viên Anh và EU Sinh viên quốc tế
Khoa học máy tính 9.250 bảng Anh 29.220 bảng Anh (~36.620 USD)
Kỹ thuật 9.250 bảng Anh 26.740 bảng Anh (~33.500 USD)
Chính trị 9.250 bảng Anh 19.970 bảng Anh (~25.030 USD)
Lịch sử 9.250 bảng Anh 19.970 bảng Anh (~25.030 USD)

Bảng học phí năm 2019-2020 bậc sau đại học:

Đào tạo sau đại học Sinh viên Anh và EU Sinh viên quốc tế
Khoa học máy tính (thạc sĩ) 12.750 bảng Anh 28.410 bảng Anh (~35.600 USD)
Kỹ thuật (thạc sĩ) 12.750 bảng Anh 26.660 bảng Anh (~33.400 USD)
Chính trị (thạc sĩ) 12.750 bảng Anh 21.790 bảng Anh (~27.300 USD)
Lịch sử (thạc sĩ) 10.440 bảng Anh 21.790 bảng Anh (~27.300 USD)

Giống như các trường khác, Đại học London hỗ trợ rất nhiều học bổng cho sinh viên quốc tế theo học tại trường.

9. Đại học Hoàng gia London, Anh (University College London)

Học phí năm 2019-2020 với bậc đại học:

Đào tạo đại học Sinh viên Anh và EU Sinh viên quốc tế
Ngành Khoa học máy tính 9.250 bảng Anh 30.250 bảng Anh (~37.900 USD)
Ngành Kỹ thuật 9.250 bảng Anh 30.250 bảng Anh (~37.900 USD)

Học phí năm 2019-2020 với bậc sau đại học:

Đào tạo sau đại học Sinh viên Anh và EU Sinh viên quốc tế
Ngành Khoa học máy tính (thạc sĩ) 14.750 bảng Anh 32.000 bảng Anh (~40.100 USD)
Ngành Kỹ thuật (thạc sĩ) 13.250 bảng Anh 31.250 bảng Anh (~39.160 USD)

Đại học hoàng gia London tập trung đào tạo chuyên sâu các môn y học, STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học) và FAME (tài chính, kế toán, quản lý hoặc kinh tế). Phần lớn chương trình đại học có mức phí từ 28.000 đến 31.000 bảng Anh (xấp xỉ 35.100-38.850 USD/năm).

Để có cơ hội học tập tại trường, du học sinh có thể tìm kiếm học bổng quốc tế trong các lĩnh vực STEM và FAME, ngoài ra có thể làm nghiên cứu cho các doanh nghiệp hợp tác với trường, vì doanh nghiệp đôi khi tài trợ cho sinh viên đạt thành tích cao.

10. Đại học Chicago, Mỹ (University of Chicago)

Học phí năm 2019-2020 với bậc đại học là 57.642 USD (cộng thêm 1.656 USD tiền hội phí sinh viên); bậc sau đại học (trừ tiến sĩ) là 58.968 USD/năm.

Một góc Đại học Chicago, Mỹ. Ảnh: Thedp

Một góc Đại học Chicago, Mỹ. Ảnh: Thedp

Đại học Chicago được thành lập năm 1980, hiện xếp top 10 thế giới và có trên 16.440 sinh viên theo học. Trường chỉ chấp nhận chính sách “need-blind” (tổ chức tuyển sinh không xem xét tình hình tài chính của người nộp đơn) cho sinh viên bản địa, nhưng với sinh viên quốc tế trường cũng đáp ứng đầy đủ nhu cầu nhập học với những học bổng và hỗ trợ tài chính.

Nếu muốn theo học tại Đại học Chicago, bạn nên nộp đơn xin hỗ trợ tài chính trong quá trình tuyển sinh.

Thanh Hương (Theo Topuniversities)

Nguồn: https://vnexpress.net/giao-duc/hoc-phi-10-dai-hoc-top-dau-the-gioi-nam-2019-3958094.html

Học phí 10 đại học hàng đầu nước Mỹ

0

Học phí và lệ phí năm học 2019-2020 của Đại học Columbia là 61.850 USD (hơn 1,4 tỷ đồng), chi phí ăn ở là 14.490 USD; Harvard rẻ hơn.

Theo bảng xếp hạng các viện đại học quốc gia (National University Rankings) của Mỹ năm 2020 được US News & World Report công bố vào tháng 9, Đại học Princeton và Harvard lần lượt đứng ở vị trí thứ nhất và nhì. Các trường còn lại trong top 10 gồm: Đại học Columbia, Viện Công nghệ Massachusetts và Yale (đồng hạng 3); Stanford, Chicago và Pennsylvania (đồng hạng 6); Northwestern (hạng 9); Duke, Johns Hopkins (đồng hạng 10).

Trong 10 trường hàng đầu nước Mỹ, sinh viên Đại học Columbia phải nộp khoản học phí và các loại lệ phí cao nhất – 61.850 USD cho năm học 2019-2020. Tuy nhiên, đây lại là trường có chi phí ăn ở thấp nhất – 14.490 USD. Tính tổng hai khoản chi phí, mỗi sinh viên phải chi tới 76.340 USD/năm, đắt đỏ nhất trong top 10 đại học tốt nhất nước Mỹ.

Chi phí học tập và ăn ở tại Đại học Chicago cũng ở mức cao – 76.302 USD, chỉ sau Columbia. Trong khi đó, tổng chi phí học tập và ăn ở của sinh viên Đại học Princeton, Harvard và Stanford chỉ xấp xỉ 70.000 USD.

Học phí, lệ phí và chi phí ăn ở các trường cụ thể như sau:

Hạng

Trường

Học phí và lệ phí (USD)

Chi phí ăn ở (USD)

1

Đại học Princeton

51.870

17.150

2

Đại học Harvard

51.925

17.682

3

Đại học Columbia

61.850

14.490

3

Viện Công nghệ Massachusetts

53.790

16.390

3

Đại học Yale

55.500

16.600

6

Đại học Stanford

53.529

16.433

6

Đại học Chicago

59.298

17.004

6

Đại học Pennsylvania

57.770

16.190

9

Đại học Northwestern

56.691

17.019

10

Đại học Duke

58.198

17.000

10

Đại học Johns Hopkins

55.350

16.310

US News & World Report xếp hạng đại học Mỹ thành bốn nhóm gồm National University (viện đại học quốc gia), National Liberal Art College (đại học quốc gia), Regional University (viện đại học khu vực) và Regional College (đại học khu vực). Các trường kể trên thuộc nhóm National University.

Nguồn: Dương Tâm/ https://vnexpress.net/giao-duc/hoc-phi-10-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-3983764.html