Home Blog Page 20

TOP 10 TV Show Anh Quốc hay giúp bạn luyện IELTS listening và speaking

0

Có thể bạn đã chán ngán với các Podcast nhạt nhẽo, không hình ảnh. Vậy không có gì thực tế hơn bằng việc luyện IELTS Speaking và IELTS Listening thông qua giọng nói và ngữ điệu của người bản xứ tại các TV Show Anh Quốc thú vị, đầy “drama”

Có lẽ các TV Show của Mỹ thì sẽ phổ biến với người Việt hơn. Nhưng để nghe chuẩn trong IELTS thì Enta English khuyên bạn nên luyện nghe Anh – Anh thông qua các TV Show Anh Quốc, vì giọng Anh-Anh thì chắc chắn sẽ xuất hiện trong bài IELTS Listening chứ không phải giọng Anh-Mỹ.

Hơn nữa, khỏi phải bàn cãi nhiều, sức “quyến rũ” của giọng Anh – Anh luôn khiến người nghe bị cuốn theo lúc nào không hay. Vậy còn chần chừ gì mà không bắt đầu thưởng thức ngay 10 TV Show Anh Quốc thú vị dưới đây, và tiếp xúc với kho tàng từ vựng thông dụng mà người Anh hay nói?

01. The Great British Bake Off (8.6/10)

Đây là cuộc thi mà người chơi mỗi tuần sẽ tham gia vào thử thách Làm bánh. Sau đó Ban giám khảo sẽ đánh giá chất lượng mỗi chiếc bánh thí sinh tạo ra. TV Show Anh Quốc này theo hơi hướng vui nhộn và nhẹ nhàng nhiều hơn là những giây phút căng thằng.

Hiện tại The Great British Bake off đã ra mắt được 3 season, thu hút đông đảo khán giả.

Tại sao bạn nên chọn Great British Bake Off?

Thứ nhất là vì TV Show Anh Quốc này đem đến cho bạn hiểu biết đa dạng về accent của nhiều vùng nước Anh. Lâu dần, bạn có thể đoán được người bạn sẽ giao tiếp sau này từ đâu, và dễ dàng làm quen và hiểu cách nói của họ bất kể họ đến từ nơi nào.

Thứ hai, vì phong cách nói của trong TV Show Anh Quốc này là Modern English, theo hướng tự nhiên, thông dụng mà không quá phức tạp hay đậm chất chuyên ngành khi nhận xét, đưa ra ý kiến, ….. nên bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn.

Cuối cùng là vì kho tàng từ vựng nấu ăn phong phú, và kiến thức về ẩm thực trong văn hóa Anh Quốc

02. Black Mirror (8.9/10)

Black Mirror là một series phim truyện viễn tưởng mang màu sắc khá u ám, mà mỗi tập là một nội dung khác nhau, không liên quan tới các phần còn lại, nên bạn khỏi lo về việc “chờ đợi mòn mỏi” sau mỗi tập phim.

Hiếm có bộ phim nào thành công khi phản chiếu hậu quả khôn lường và sự lạm dụng của công nghệ mà gây ám ảnh thực sự cho người xem như Black Mirror. Cho dù màu sắc của bộ phim khá tối tăm, nhưng nội dung thì rất hấp dẫn, lôi cuốn đến từ phút.

Black Mirror không được khuyến cáo cho trẻ em, hãy cẩn trọng vì bạn chỉ nên xem khi đủ tuổi.

Dành cho việc học Tiếng Anh, Black Mirror là lựa chọn lý tưởng. Nó chứa nhiều đoạn hội thoại tuyệt vời và những câu nói ý nghĩa, đặc biệt đem đến ý tưởng về các chủ đề Công nghệ, mạng xã hội hay Cuộc sống tương lai cho IELTS Speaking và IELTS Writing.

03. Jamie Oliver

Thêm một chương trình nấu ăn nữa mang tên Jamie Oliver. Jamie Oliver là một đầu bếp nổi tiếng đến từ Anh Quốc, được biết đến trên toàn thế giới.

Cách Oliver nói rất informal nên khá dễ nghe. Đây là lí do bạn sẽ tiếp xúc với vô số các slang và làm quen với accent của một đầu bếp đến từ miền Đông Anh Quốc khi xem Show Anh Quốc.

Một số đặc điểm trong accent của anh ấy là không phát âm /t/ ở giữa từ. Ví dụ như từ Water, Oliver sẽ nuốt âm /t/ vào trong và phát âm thành /ˈwɔːə/.

TV  Show của Jamie Oliver sẽ đem đến cho bạn 01 kho từ vựng về đồ ăn phong phú: Động từ nấu nướng thú vị, cách gọi tên các món ăn, và các tính từ độc đáo khi anh ấy miêu tả đồ ăn….

Và đương nhiên là bạn cũng sẽ “học lỏm” được cách nấu vài món đơn giản đến từ anh chàng đầu bếp nổi tiếng và điển trai Jamie Oliver,
Link tham khảo: https://www.youtube.com/watch?v=z6NqgAIk87o

04. X Factor

X Factor là chương trình tìm kiếm tài năng ca hát phổ biến nhất trong các show của nước Anh.

Mỗi thí sinh dự thi đều có một phần mở đầu ngắn, kể về câu chuyện của chính họ theo cách đơn giản và ngắn gọn nhất: Họ đến từ đâu, họ làm gì, tại sao lại tham gia chương trình,  …. Vậy nên các thì thường được dùng nhiều nhất là Quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, ….

Đây là phương pháp hữu hiệu để bạn học cách kể chuyện, cách đem đến cảm xúc từ câu chuyện bằng Tiếng Anh, cách đưa ra nhận xét khéo léo từ giám khảo (nhiều tính từ thông dụng), hay cách trả lời khôn ngoan và thậm chí là “dở khóc dở cười” của thí sinh …

Đặc biệt, bạn có thể xem theo từng đoạn clip nhỏ của X-Factor trên youtube để bám sát show mà không cần phải xem full cả tập

05. Sherlock (9.2/10)

Bạn chắc chắn sẽ chẳng còn xa lạ với Benedict Cumberbath trong Doctor Strange. Không ai khác anh cũng đảm nhiệm vai chính trong series Sherlock.

Sherlock là bộ phim truyền hình của Anh lấy bối cảnh hiện đại, dựa trên bộ truyện trinh thám nổi tiếng Sherlock Holmes của nhà văn Arthur Conan Doyle. Khỏi cần nói thì độ xuất sắc của phim cũng đã được người xem và các nhà phê bình trên thế giới khẳng định rất rõ.

Các đoạn hội thoại và từ vựng rất độc đáo và tinh tế, biên kịch dường như muốn “lợi dụng” những con chữ để chơi đùa với “bộ óc thám tử” của người xem. Có những lúc, chỉ một từ trong câu nói cũng đã là mắt xích để Sherlock tìm ra chân tướng sự việc.

Chưa kể độ kịch tích của Series sẽ khiến bạn không thể rời mắt dù chỉ một giây.

06. Strictly Come Dancing

Một trong những TV Show Anh Quốc giúp bạn học Tiếng Anh không thể không nhắc đến là Strictly Come Dancing. Nếu bạn ưa thích những bước nhảy, thì Strictly Come Dancing sẽ là lựa chọn hoàn hảo.

Đơn giản, TV Show Anh Quốc này hấp dẫn bởi sự đơn giản nhưng lại thú vị. Thay vì “hack” não người xem như Sherlock, thì Strictly Come Dancing khiến tâm trí bạn nới lỏng và thoải mái hơn.

Bạn sẽ được tiếp xúc với vốn từ đơn giản, tự nhiên để thể hiện nhận xét về những màn trình diễn giống như X Factor. Điểm khác biệt là X Factor thi hát, còn Stricly Come Dancing lại thi nhảy.

07. Peep Show (8.6/10)

Peep Show kể về cuộc sống. những mối quan hệ của 02 chàng trai sống cùng nhau, với 02 cá tính riêng biệt. Khác với 06 TV Show Anh Quốc còn lại thì Peep Show là chương trình hài hước duy nhất.

Sẽ hơi khó nhằn một chút khi xem một chương trình hài của nước khác, vì nghe người dân bản ngữ nước Anh đùa sẽ khiến bạn có cảm giác như “mình đang ở thế giới khác” và không hiểu yếu tố nào đã gây hài.

Thế nhưng đây cũng sẽ là một điểm mạnh nếu bạn muốn tìm hiểu văn hóa nước Anh qua từng trò đùa thông dụng của họ. Và không phải bạn sẽ “im thin thít” suốt show đâu vì vẫn có những trò đùa có thể hiểu được qua từ vựng tiếng anh hiện đại, thông dụng. Điểm mạnh nữa đó là phát âm của họ cũng rất rõ ràng và dễ nghe.

Một lưu ý nhỏ là chương trình không dành cho trẻ nhỏ. Nên hãy để ý khi xem nếu có trẻ nhỏ xung quanh bạn nhé!

08. Downton Abbey (8.7/10)

TV Show Anh Quốc Downton Abbey sẽ trái ngược hoàn toàn với Peep Show. Downton Abbey nổi tiếng trên toàn Thế giới với bối cảnh lấy từ những năm 1990, phản chiếu cuộc sống đối lập của tầng lớp Quý tộc và người Hầu một cách rõ rệt đến mức ám ảnh.

Gia đình Quý tộc trong phim sống ở tầng trên với cuộc sống giàu sang, còn những người Hầu sống ngay ở tầng dưới của căn nhà, trong điều kiện khốn cùng.

Từ vựng trong phim sẽ mang hướng cổ điển theo đúng bối cảnh, đem tới cái nhìn văn hóa khác về Anh Quốc cho bạn qua những cuộc hội thoại, từ vựng thông dụng thời bấy giờ mà người Anh hay dùng.

09. Planet Earth

Giọng của host Planet Earth rất mềm mại và dễ nghe với người xem. Ông sẽ đem đến cho bạn nguồn kiến thức, những khía cạnh khác nhau của thế giới tự nhiên, từ Sa mạc tới Biển, từ Biển tới Rừng Rậm ….
Vốn từ của host show cũng là nhân tố khiến người xem ấn tượng khi ông sử dụng những tính từ mỹ miều nhất để miêu tả về thiên nhiên.

Nếu tình cờ một ngày bạn thi IELTS và gặp phải topic tự nhiên, thì “kinh nghiệm xem Planet Earth” sẽ cứu cánh bạn ngoạn mục.

10. Made in Chelsea (4.7/10)

Made in Chelsea kể về một nhóm thanh niên điển trai xinh gái và giàu có sống ở phía Tây London. Từ đó bạn sẽ nắm được người bản địa London nghĩ gì? thích gì? Văn hóa vui chơi của các “rich kid” ở đây ra sao?

Và đương nhiên là vốn từ vựng, sẽ rất hiện đại và có phần tinh nghịch, thứ mà bạn không thể tìm thấy ở những câu nói thông thường mình hay sử dụng.

Có một điều vẫn gây xôn xao là rating cho bộ phim này chỉ đạt mức 4.7/10. Nhưng không thiếu các khán giả vẫn ủng hộ và theo dõi. Vậy tốt nhất hãy đánh giá Made in Chelsea theo cảm nhận của chính bạn nhé!

Chưa hết đâu nha, Excel English còn gửi tặng bạn thêm một TV Show Anh Quốc “must-watch” tên là “Man vs Wild”, nổi tiếng đến độ Obama đã từng đến một nơi hẻo lánh và tham gia thử thách cùng nhân vật chính. 

Man vs Wild, hay đơn giản là Bear Grylls ở Anh, là một bộ phim truyền hình sinh tồn được tổ chức bởi nhà thám hiểm Bear Grylls trên kênh Discovery. Mỗi tập của bộ này sẽ là một địa điểm khắc nghiệt nhất Thế Giới, trong đó có rừng rậm ở Việt Nam, và nhân vật chính Bear Grylls sẽ tìm cách sinh tồn trong môi trường hiểm hóc đó bằng mọi giá. Thậm chí, anh còn ăn động vật … sống và uống chính … nước tiểu của mình.

Từ vựng mà Bear Grylls sử dụng chủ yếu rất thông dụng, thuộc chủ đề tự nhiên và theo phương thức giao tiếp hàng ngày. Đôi khi anh có dùng một số câu ngắn để đem đến hiểu biết và kiến thức về cuộc sống sinh tồn cho người xem.

Chúc các bạn sẽ có những giây phút thư giãn, vừa học vừa giải trí với 10 TV Show Anh Quốc trên đây nhé!

TOP 11 IELTS listening tips cho người mới bắt đầu

0

Mới bắt đầu luyện nghe, bạn chưa hiểu rõ về các dạng bài, thường hay mắc những lỗi cơ bản? Bạn cảm thấy nghe không kịp, nghe không hiểu?

Đừng lo, hãy bắt đầu từ từ thôi nhé.

Hôm nay, mình sẽ chia sẻ với các bạn một số IELTS Listening Tips mà mình rút ra được trong quá trình luyện thi, các bạn thử áp dụng nhé.

1. Bị loạn thông tin khi nghe thì…

Bài thi IELTS Listening không chỉ đơn giản câu trả lời có sẵn trong bài nghe mà nó còn có các bẫy, mẹo mà nếu không tỉnh táo, bạn sẽ dễ bị loạn, nghe không biết điền thông tin nào.

=> Bí kíp là

Hãy nghe với tâm thế bình tĩnh, tập nghe các bài ngắn và xác định câu hỏi đang yêu cầu như thế nào để áp dụng các chiến thuật làm bài đúng nhất.

Nếu bạn mới nghe và chưa hiểu nhiều thì có thể áp dụng chiến thuật nghe chậm rồi tăng tốc độ dần lên.

Ban đầu bạn mở Speed chậm lại phù hợp để nghe, sau đó thì tăng dần lên để cải thiện tốc độ. Hiện tại, phần mềm KMPlayer có nhiều chế độ chỉnh Speed mà bạn có thể tải về máy, sử dụng để chạy bài nghe, video.

2. Đọc kỹ yêu cầu số lượng từ trong một câu trả lời

Mỗi bài điền từ trong Listening đều có yêu cầu khác nhau về số lượng từ hoặc số mà người học phải đáp ứng.

Thông thường, các bạn sẽ phải đọc kỹ đề bài trước rồi mới bắt tay vào làm. Khi đã xác định được số lượng từ/số cần thiết, có 2 vấn đề mà người mới bắt đầu sẽ thắc mắc.

Một là về mạo từ và hai là về tính từ ghép.

Trả lời

Thứ nhất, a/an/the cũng được tính là một từ.

Thứ hai, một số tính từ dài, ví dụ như three-bedroom, two-year, four-day sẽ chỉ được tính là một từ thôi các bạn nhé. Lưu ý khi đưa ra câu trả lời thì không được quên dấu gạch ngang.

12 ielts listening tips 1

Xác định yêu cầu, số từ ở đề bài

3. Nhầm lẫn giữa danh từ số ít và số nhiều

Thông thường, người mới bắt đầu làm Listening sẽ vướng lỗi này nhiều nhất.

-> Bí kíp

Cách để gỡ rối vấn đề này, ngoài việc phải liên tục nghe thật kỹ, thì việc nắm chắc kiến thức cơ bản về ngữ pháp sẽ giúp rất nhiều trong việc xác định đáp án đúng.

Thứ nhất, người học cần ghi nhớ những danh từ như information, furniture, equipment, … sẽ không có “s” dưới dạng số nhiều.

Thứ hai, chúng ta có thể nhận biết dạng ít – nhiều qua các thành phần câu bên cạnh như a/an/the/some/the amount of/the number of/several/ a few để chọn ra dạng đúng của từ cần tìm.

4. Nghe phát âm chuẩn để viết đúng chính tả

Có một thực tế, nếu bạn nghe băng mà nghe không chuẩn phát âm của đáp án sẽ dễ viết sai chính tả, có thể là endingsound s như ở mục 2 hoặc nhầm từ này sang từ khác.

Điều này khó có thể cải thiện một sớm một chiều và bí kíp cho bạn ở đây là luyện tập thôi.

-> Bí kíp:

Cụ thể, bạn thử áp dụng chiêu này: Khi luyện nghe tại nhà, bạn mạnh dạn nghe được gì thì viết nấy, sau đó kiểm tra đáp án để biết mình viết đúng hay chưa. Rồi tra lại từ điển xem từ đó phát âm chuẩn thế nào, học phát âm luôn từ đó. Cứ thế dần dần bạn sẽ quen với viết đáp án dựa theo phát âm. Cái này cần kiên trì nhé, không nhanh được nên đừng hoảng nếu đôi lần vẫn chưa cải thiện nha.

5.”Đoán” tên riêng của người và địa điểm trong bài

Section 1 trong bài thi Listening rất hay hỏi về tên riêng của một người, một địa điểm hoặc một sự vật nào đó (ví dụ như tên một tour du lịch hay tên khách sạn chẳng hạn).

Bài nghe sẽ đưa ra thông tin theo thứ tự như sau: Đọc tên trước, rồi mới đánh vần từng chữ cái một.

Người học có thể tận dụng điều này để “đoán” ra được những chữ cái đầu tiên của từng âm tiết trong tên riêng đó.

Lưu ý nữa là các bạn phải viết hoa chữ cái đầu tiên trong tên riêng nhé, nếu không thì bạn sẽ không được tính điểm cho câu hỏi này.

6. Phân biệt rõ -ty và -teen

Một số bài thuộc Section 1 hoặc Section 2,3 có thể yêu cầu bạn phải đưa ra câu trả lời về số tuổi (age) hoặc số tiền (fee, fare).

Một trong những nhầm lẫn phổ biến mà người mới bắt đầu hay mắc phải đó là -ty và -teen. Ví dụ tiêu biểu có thể là: 15 (fifteen) hay 50 (fifty)? Chính vì ranh giới quá nhỏ trong sự khác biệt về phát âm, rất nhiều bạn (kể cả những bạn giỏi) vẫn còn sai lỗi này.

Khi làm bài nghe, mọi người có thể dựa vào một số dấu hiệu khác (nếu có), ví dụ như teenager, a half of, twice as much, … và lắng tai nghe thật chính xác để đưa ra câu trả lời đúng nhé.

7. Chuẩn bị tinh thần khi phải điền một chuỗi số dài

Trong Section 1 của bài thi Listening, bạn sẽ được yêu cầu điền vào chỗ trống với một chuỗi số nào đó.

Bạn sẽ nhận biết được điều này khi thấy chỗ trống về số điện thoại (telephone number) hoặc số thẻ ngân hàng (card number) của đối tượng trong hội thoại.

Ngoài ra, bạn có thể phải điền mã bưu điện (post code) hoặc số tham chiếu (reference number) với một chuỗi số xen lẫn các chữ cái.

Khi gặp câu này trong bài, các bạn nhớ tập trung ghi lại từng chữ số một, vì chỉ sai một chữ số thôi thì bạn đã mất nguyên điểm cho cả câu đó rồi.

8. Cẩn trọng hơn khi làm bài Map Labeling trong Section 2

Map Labeling là một dạng bài không khó nhưng khiến người học dễ mất điểm vì họ dễ bị “loạn” khi phải một lúc nhìn bao quát cả hình ảnh.

Với người mới bắt đầu, điều quan trọng là các bạn phải nắm rõ các cụm từ vựng như Next to, Opposite, On the left, In the left wing,… thì mới có thể xác định rõ vị trí các đối tượng trong hình được.

Về phương hướng, khi chưa quen làm bài, người học có thể tự vẽ ra nháp la bàn chỉ rõ hướng North, East, West, South để tránh nhầm lẫn.

12 ielts listening tips 3

9. Luôn chờ đến cuối câu khi làm bài trắc nghiệm

Dạng bài trắc nghiệm thường xuất hiện bắt đầu từ Section 2 trở đi, với 2 kiểu bài chính là Chọn trong 3 đáp án hoặc Chọn trong 5 đáp án trở lên (có nhiều đáp án đúng).

Khi thực hiện phần này, người học cần highlight rõ ràng những từ khoá chính trong mỗi đáp án đưa ra, và quan trọng nhất là phải nghe đến hết phần đưa ra nội dung cần tìm.

Điều này là vì bài nghe luôn luôn bao gồm tất cả các từ khoá mà họ vừa gạch chân, và người học phải nghe rõ đến cuối thì mới biết được đáp án nào mới là đúng nhất.

 10. Không có thời gian nghỉ trong Section 4

Với những bạn mới bắt đầu làm quen Listening thì đây là một trong những sai lầm tai hại khá phổ biến.

Khác với các Section còn lại, khi mà bài nghe của chúng đều được chia thành hai phần để người làm có thể đọc trước đề, bài nghe Section 4 sẽ được “cung cấp” một mạch.

Chính vì vậy, trong khoảng thời gian nghỉ giữa Section 3 và Section 4, người học cần tận dụng tối đa quãng nghỉ đó để có thể lướt qua hết các từ khoá của phần này.

11. Chú ý thông tin gây nhiễu

Các thông tin gây nhiễu thường được nghe trước so với thông tin đúng. Do đó đừng vội điền ngay khi bạn nghe được đáp án mà ghi lại, chú ý những từ như but, although…để nghe được đáp án đúng hơn.

Với Section 1, thường hay bẫy thời gian ví dụ câu hỏi là thời gian event bắt đầu nhưng họ sẽ nói là bắt đầu tập trung 9h, event diễn ra lúc 9h30 chẳng hạn, sẽ có hai đáp án nên hãy nghe kỹ. Hoặc ngày tháng hay postcode có thể đọc sai một chữ cái sau đó thay thế lại.

=> Bí kíp là

Bạn cần nghe kỹ và ghi chú những đáp án có trong bài nhưng chú ý đến các liên từ như đã nêu trên. Sau thời gian luyện tập, bạn sẽ quen dần với kiểu bẫy của đề thi.

Thông báo kết quả thi IELTS

0

Thông báo kết quả thi IELTS

Chúc mừng Cao Trần Hương An

0
  1. Học sinh Cao Trần Hương An trong 2 tháng xuất sắc đạt được 8.5 speaking (8.0 overal). Chúc mừng Cao Trần Hương An được vinh danh với giải thưởng IELTS Achievers của Tổ chức khảo thí toàn cầu IELTS British Council  bởi thành tích điểm IELTS Speaking 8.5. Hương An chia sẻ “mình chỉ ôn thi ielts ở ENTA có 2 tháng thôi và đạt được điểm speaking 8.5. Mình nhận thấy điểm khác biệt về phương pháp dạy speaking ở ENTA ENGLISH chính là học sinh được sửa lỗi phát âm, sửa ý tưởng rất chi tiết ngay trên lớp và cả khi làm bài ở nhà. Chinh vì vậy kỹ năng của mình đã được cải thiện lên rất là nhiều”

Chúc mừng Lê Minh Thông

0

Chúc mừng em Lê Minh Thông vừa được vinh danh với giải thưởng IELTS High Achiever dành cho thí sinh có thành tích xuất sắc trong kỳ thi IELTS.

Vũ Thị Hải An

0

Vũ Thị Hải An, cô bạn sinh năm 1998, vừa được vinh danh với giải thưởng IELTS High Achiever dành cho thí sinh có thành tích xuất sắc trong kỳ thi IELTS. Điều đặc biệt gây ấn tượng chính là điểm số tuyệt đối 9.0/9.0 mà cô bạn đạt được ở kỹ năng Speaking. Đây là một thành tích rất “khủng” mà không nhiều người đạt được. Dù vậy, cô bạn rất khiêm tốn khi tự nhận mình là người khá may mắn trong việc học hành thi cử vì hay được thầy cô, bạn bè giúp đỡ. Hải An đã cởi mở chia sẻ bí quyết giúp mình đạt được số điểm “hiếm có khó tìm” và hi vọng những chia sẻ này sẽ hữu ích với các bạn.

Hãy thử học mà không ngồi vào bàn học

Mình rèn speaking như một thói quen thông qua các hoạt động thường ngày như xem phim, đọc sách, trò chuyện với bạn bè. Cảm giác thư giãn và được thưởng thức một điều gì đó thú vị giúp mình ghi nhớ tốt hơn, và do đó dùng từ vựng, cấu trúc một cách tự nhiên hơn. Có nhiều bạn chọn cách học thuộc câu trả lời mẫu từ các sách và các trang mạng, nhưng mình không làm thế. Mình luôn muốn câu trả lời đối với mỗi vấn đề là những trải nghiệm của chính mình. Mình may mắn đạt 9.0, cũng có thể là do giám khảo thấy hứng thú với những câu trả lời mang đậm bản sắc cá nhân chứ không phải là bài mẫu được học thuộc một cách đại trà.

“Được 9 chấm chắc là phải cày nhiều lắm!”. Thực sự là mình không học nhiều, càng không phải kiểu “sách xếp từng hàng” đâu. Mình không phải là người có năng khiếu ngoại ngữ nên mình tìm đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô và bạn bè để có hướng đi đúng, từ đó tiết kiệm được thời gian và chi phí. Đến giờ mình vẫn còn nhớ lộ trình mà mình được tư vấn vì nó rất ngắn gọn và rõ ràng, chỉ gói gọn trong 8 chữ: ĐẶT MÓNG – XÂY NỀN – VƯƠN LÊN – VỀ ĐÍCH.

Với mỗi gian đoạn, thầy cô đưa ra định hướng rõ ràng, phương pháp học tập khoa học, đi kèm với tài liệu phù hợp với gian đoạn đó. Mình được lập một thời gian biểu với những mục tiêu cần đạt hết sức cụ thể. Điều này tạo động lực rất lớn cho mình, giúp mình định hình được rõ ràng và tuân theo lộ trình để đi đến đích cuối cùng.

Mẹ bầu 36 tuần Trần Thị Hoàng Anh với ước mơ chinh phục IELTS trước ngày sinh con đầu lòng

0

MẸ BẦU 36 TUẦN TRẦN THỊ HOÀNG ANH VỚI ƯỚC MƠ CHINH PHỤC IELTS TRƯỚC NGÀY SINH CON ĐẦU LÒNG

Vói công việc là bác sĩ ở bệnh viện vinmec Hoàng Anh buộc phải có Ielts 6.0 có thể phát triển sự nghiệp tốt nhất. Biết đến ENTA qua chồng đã học từ trước em quyết định thu xếp công việc hiện tại để toàn tâm toàn ý cho việc học. Lúc đó em mới có bầu được 20 tuần tuổi. Được sự hỗ trợ và giúp đỡ hết mình từ các thầy cô và đội ngũ hỗ trợ học tập của lớp học Hoàng Anh đã xuất sắc dành được 6.5 ngay lần thi đầu tiên. Trải nghiệm quá trình học ở ENTA , Hoàng Anh chia sẻ ” Em cũng bất ngờ về điểm số của mình, em luôn nghĩ em chỉ được 6.0 nhưng không ngờ lại được 6.5″

Mặc dù đang ở những tháng cuối của thai kì + nghề nghiệp làm bác sĩ rất vất vả nhưng HOÀNG ANH đã suất sắc dành được kết quả mà bao bạn mong ước. Còn bạn thì sao? đừng chần chờ nũa mà hãy lập kế hoạch để cùng ENTA dành mục tiêu cho bạn!

ĐẶNG NHẬT MINH cú nhảy vọt thần tốc

0

Với kết quả lần thi 6.0 lần đầu tiên đã không khiến cho Nhật Minh hài lòng. Em quyết tâm thi lại lần 2 với mục tiêu 7.0.  4 tháng ăn ngủ tại ENTA đã đem lại kết quả ngoại mục 7.5 đã khiến cho mọi người đều sững sờ kinh ngạc. Minh chia sẻ ” bố mẹ không tin em được 7.5 và em đã chứng minh cho bố mẹ thấy em làm được”

Chúc mừng em, học viên xuất sắc của ENTA

Chiến Thuật Làm Bài Writing Task 2, Bí Quyết Tự Học IELTS Ở Nhà

0

Đa số chúng ta nghĩ “nên chuẩn bị cho dạng bài bày tỏ quan điểm trong Writing Task 2”? Nhưng theo ý kiến chuyên gia thì thế nào? Với những bạn tự học IELTS ở nhà thì cách nào là hiệu quả nhất? Hãy xem video dưới đây để chuyên gia IELTS giải đáp thắc mắc cho bạn nhé.

Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=nL_Kmrjjg38

IELTS essay topics for 2021

0

IELTS Essay Topics for 2021

  1. Art and the Arts
    • importance of the arts for society
    • supporting the arts – government funding
    • theatre and live events
    • freedom of speech and freedom of expression
    • children learning art
    • museums and galleries – importance
  2. Business and Consumerism
    • local business vs international businesses
    • supporting local businesses – buying local produce
    • business skills – important skills / learning skills
    • family run businesses
    • buying goods or saving money
    • the power of advertising in business
    • shopping online
    • businesses supporting local communities
  3. Communication
    • how online communication has changed our lives
    • are people becoming more isolated because of only meeting online
    • face to face or online communication
    • pros and cons of meeting people online
    • has the internet brought people closer or not
  4. Crime & Punishment
    • how to stop criminals re-offending
    • fixed punishment for one crime or not
    • children – should parents be punished for their children’s crime
    • prison or rehabilitation
  5. Culture
    • foreign cultures – learning through language, learning by travel, adapting to another culture
    • music – importance of music, international music
    • fashion – following trends and spending money
    • films – should historical films be accurate, learning about culture from films, foreign films, subtitles
    • how online media has changed local cultures
  6. Environment
    • global warming
    • solving pollution – internationally or domestically
    • major problems and solutions
    • importance of nature for our well being
    • responsibility for problems – government or individual
    • urban nature
    • protecting wild species / endangered species – funding, reasons,
    • why people don’t change their life styles to help environmental problems
    • air / noise pollution in cities
  7.  Education
    • putting children into groups based on age or ability
    • importance of children reading books (types of books)
    • science or art / sciences or music
    • how children learn
    • schools providing meals for children
    • making lessons more interesting
    • importance of science / history / technology in schools
    • disadvantages for children from poorer backgrounds
    • how to improve education in rural areas
    • what age to learn a foreign language
    • exams or on-going assessment / project work
    • university education – costs, funding, courses
    • home schooling / studying from home
    • online education
    • extra curricular activities
  8.  Family
    • single parent families
    • importance of family for old people
    • roles of grandparents
    • supporting vulnerable members of the family: elderly, sick
    • peer pressure for children
    • children growing up in city or countryside
    • children with both parents working
  9. Food
    • childhood obesity – reasons, solutions
    • healthy diet
    • vegetarianism
    • junk food – problems, solutions
    • snacking
  10.  Health
    • funding – prevention or cure 
    • taking care of sick people – government or family
    • funding – health care or other society problems
    • good health – exercise or diet
    • free health care for everyone
    • cosmetic surgery – reasons, value
    • mental health – stress, positive mindset, meditation
  11.  Housing
    • lack of housing – building in cities or rural areas
    • using space in cities for housing or parks
    • funding affordable housing or other problems in society
    • living in flats – pros and cons
  12. Leisure & Free Time
    • importance of hobbies / free time
    • leisure time – importance, activities,
    • spending time with family and friends
  13. People
    • leadership – innate or learned
    • talent – innate or learned
    • ambition – pros and cons
    • important character traits
    • famous world leaders – skills and traits
  14.  Society
    • family, society or government – taking care of the elderly
    • the generation gap
    • city living – positive or negative
    • people moving to cities – reasons, problems, solution
    • spending money on weddings – pros and cons
    • respecting older people
    • traditions – food, clothing, festivals
    • protecting old buildings
    • isolation among people in society
    • supporting vulnerable people in society – government or community
    • roles models in society for children
    • ideal society
    • online media stars
    • reality TV stars
    • importance of charities and charity work
    • importance of green spaces and urban environment
  15. Space
    • exploration – funding, importance
    • communicating with other planets
    • space travel for common people
  16. Sport
    • international sporting event – importance
    • business sponsoring sporting events – pros and cons
    • exercising and health
    • children and sport – importance, who is responsible
    • indoor sports
  17. Technology
    • smart phones – pros and cons, functions, limitations
    • the internet – pros and cons
    • online security (also for children)
    • the future of the internet
    • e-books – pros and cons, libraries
    • children spending too much time online
  18. Tourism & Travel
    • plane travel vs train travel
    • cars in city centres – pros and cons
    • using bicycles rather than cars
    • walking – pros and cons
    • pros and cons of tourism for rural communities
    • tourism and economy
  19. Work
    • working mothers
    • doing volunteer work / charity work
    • work / life balance
    • working long hours – pros and cons
    • experience or education or skills
    • four day working week
    • importance of promotion, salary, job satisfaction
    • working online – pros and cons
    • earning large salaries – films stars, sports people doctors etc
  20. World Issues
    • richer countries should help poorer countries 
    • types of international aid
    • increasing number of old people
    • gap between rich and poor countries
    • violence on TV
    • tackling world issues domestically or internationally
    • news online – reliability of news, sources of news, fake news
    • globalisation
      • work
      • people becoming similar
      • loss of culture (protecting traditions)
      • loss of local language (protecting language)
      • one language

Từ vựng về đồ dùng học tập trong Tiếng Anh

0

Đồ dùng học tập là một trong những chủ đề rất quen thuộc với các bé ở trường học. Vì thế, học từ vựng tiếng Anh về đồ dùng học tập sẽ giúp các con học dễ dàng hơn. Hãy cùng tham khảo những từ vựng về đồ dùng học tập nhé.

1. Blackboard: Cái bảng đen

2. Book: Quyển sách

3. Chair: Cái ghế tựa

4. Desk: Bàn học sinh

5. Table: Cái bàn ( được sử dụng cho nhiều mục đích)

6. Duster: Khăn lau bảng

7. Eraser: Cục tẩy

8. Globe: Quả địa cầu

9. Notebook: Sổ ghi chép

10. Pencil sharpener: Cái gọt bút chì

11. Ruler: Thước kẻ

12. Pen: Cái bút

13. Pencil: Bút chì

14. Pencil case: Hộp bút

15. Paints: Màu nước

16. Coloured pencil: Bút chì màu

17. Crayons: Bút sáp màu

18. Ribbon: Ruy băng

19. Glue spreader: Máy rải keo

20. Glue sticks: Keo dính

21. Stencils: Giấy nến

22. Felt pen (felt tip): Bút dạ

23. Jigsaws: Miếng ghép hình

24. Coloured paper: Giấy màu

25. Newspaper: Tờ báo

26. Paintbrush: Bút vẽ

27. Straws: Ống hút

28. Pipe cleaner: Dụng cụ làm sạch ống

29. Paper: Giấy

30. Scissors: Cái kéo

31. Stencil: Khuôn tô ( khuôn hình, khuôn chữ,..)

32. Set square: Cái ê ke, thước đo góc

33. Compass: Cái compa

34. Protractor: thước đo độ

35. Glue bottle: Chai keo

36. Flash card: Thẻ học từ ngữ

37. Dictionary: Cuốn từ điển

38. Watercolor: Màu nước

39. Marker: Bút lông

40. Kraft paper: Giấy nháp

41. Textbook: Sách giáo khoa

42. Backpack: Túi đeo lưng

43. Bag: Cặp sách

44. Chalk: Phấn viết bảng

45. Test tube: Giá giữ ống nghiệm

46. Conveying tube: Ống nghiệm nuôi cấy vi sinh vật

47. Computer: Máy tính

48. Laptop computer: Máy tính xách tay

49. Drawing board: Bảng vẽ

50. Stapler: Cái dập ghim

Câu hỏi Not Given

0

Đây là vấn đề lớn nhất mà hầu hết học viên đều gặp phải và thường không chắc chắn được đâu là thông tin cần hay không cần tìm. Một vấn đề nữa là hầu hết học viên không quen trả lời dạng câu hỏi này.

Cuối cùng, bởi vì dạng câu hỏi này khó và dễ gây bối rối nên hầu hết học viên dành quá nhiều thời gian để cố đưa ra quyết định chọn False hay Not Given, điều đó dẫn đến lãng phí thời gian quý giá dành cho các phần khác của bài thi.

Giải pháp 

Vấn đề ở đây chính là sự phù hợp về ngữ nghĩa. Nếu bạn có thể tìm thấy ý nghĩa câu hỏi ở đâu đó trong bài thì lúc này câu trả lời gần như sẽ chỉ là True/ False. 

Nếu bạn không thể tìm thấy ý nghĩa trùng khớp của mệnh đề được đưa ra ở trong đoạn văn hay ngữ nghĩa không phù hợp, câu trả lời lúc này rất có thể sẽ là Not Given. Tuy nhiên, hãy cẩn trọng với các từ khóa, hãy nhớ từ khoá dùng để chỉ dẫn chứ không phải là đáp án. Ngay cả khi đáp án là Not Given, nó vẫn có thể chứa một vài từ khóa.

Lời khuyên từ chuyên gia

Nếu bạn không thể tìm thấy câu trả lời từ trong bài hay bạn băn khoăn không biết nên trả lời như thế nào, lúc này, rất có thể đáp án sẽ là Not Given. Hãy cố gắng không lãng phí quá nhiều thời gian vào bất cứ câu hỏi nào và nhớ rằng bạn chỉ có 90 giây cho mỗi câu hỏi thôi. 

30 cụm từ giao tiếp Tiếng Anh thông dụng

0

Trong giao tiếp hàng ngày, người bản ngữ không sử dụng các cấu trúc quá cứng nhắc mà đôi khi dùng các Phrase để làm cho câu nói nhẹ nhàng, thân thiện hơn với người nghe. Cùng ENTA  học các cụm từ thông dụng mà người bản ngữ hay dùng để giao tiếp thật tự nhiên và trôi chảy nhé.

1. wake up /weɪk/ : thức giấc.

I go to sleep on my back but I always wake up in a different position.

Tôi nằm ngửa khi đi ngủ nhưng tôi thường xuyên thức dậy ở một tư thế khác.

 

2. warm up /wɔːm/ : khởi động

The party was only just starting to warm up as I left.

Bữa tiệc đã bắt đầu khởi động ngay khi tôi rời đi.

 

3. turn off /tɜːn/ : tắt, rẽ

You need to turn off left just before you get to the village.

Bạn cần phải rẽ trái ngay trước khi bạn tới được ngôi làng.

 

4. turn on something : bật

The success of the talks turns on whether both sides are willing to compromise.

Sự thành công của cuộc đàm phán tùy thuộc vào 2 bên sẵn lòng hợp tác với nhau hay ko

 

5. speed up (something) /spid/ : tăng tốc

The car suddenly sped up and went through a red light.

Xe ô tô đột nhiên tăng tốc và vượt qua đèn đỏ

 

6. slow down (something) /sloʊ/ :chậm lại

The car slowed down, then suddenly pulled away.

Xe ô tô đi chậm lại, sau đó đột nhiên lùi ra.

 

7. grow up /ɡrəʊ/ : lớn lên, phát triển, trưởng thành

What do you want to be when you grow up?

Bạn muốn làm gì khi bạn lớn lên?

 

8. keep up /kiːp/ : tiếp tục

I read the papers to keep up with what’s happening in the outside world.

Tôi đọc những tờ giấy để tiếp tục biết cái gì đang xảy ra ở thế giới ngoài kia.

 

9. look after /lʊk/ sb/sth : chăm sóc, quan tâm

I need someone dependable to look after the children while I’m at work.

Tôi cần một ai đó chăm sóc bọn trẻ trong khi tôi làm việc.

 

10. It was a bit silly of him to ask a complete stranger to look after his luggage.

Anh ấy có một chút ngớ ngẩn khi hỏi một người hoàn toàn xa lạ giữ hộ hành lý của anh ấy.

 

11. show up /ʃəʊ/ : đến, xuất hiện

How many people showed up to the meeting?

Có bao nhiêu người đã có mặt trong cuộc họp?

 

12. hold up /həʊld/ : giữ

I hope the repairs hold up until we can get to a garage.

Tôi hy vọng các thứ cần sửa còn nguyên đến khi tôi đến nơi để xe.

 

13. call off /kɔl/ something : hủy bỏ

Union leaders called the strike off at the last minute.

Liên minh thủ lĩnh hủy bỏ cuộc đình công tại phút cuối cùng.

 

14. come up /kʌm/ with something : nẩy ra, nghĩ ra, xuất hiện

He came up with a great idea for the ad campaign.

Anh ấy nảy ra một ý tưởng tuyệt vời cho chiến dịch quảng cáo

 

15. clean-up /kliːn/ : dọn dẹp

It’s time you gave your bedroom a good clean-up.

Đã đến lúc bạn nên dọn phòng ngủ

 

16. Residents have called for a clean up campaign to keep their streets free from rubbish.

Những người dân yêu cầu một chiến dịch dọn dẹp để giữ đường phố của họ khỏi rác thải

 

17. look at sth : nhìn

In this exercise, a word is blanked out and you have to guess what it is by looking at the context.

Trong bài tập đó, một từ bị bỏ trống và anh phải đoán từ đó là gì bằng cách nhìn vào ngữ cảnh

 

19. hold on /həʊld/ : đợi, chờ đợi

Are you ready?” “No, hold on.”

Bạn đã sẵn sàng chưa? Không, đợi đã

 

20. Hold on. I’ll be ready in just a moment.

Chờ tí. tao sẽ sẵn sàng trong chốc lát thôi.

 

21. cut down : cắt giảm

She used to work 50 hours a week, but recently she’s cut down.

Cô ấy đã từng làm việc 50 giờ một tuần, nhưng hiện nay cô ấy đã giảm giờ làm xuống

 

22. talk over something /tɔk/ : thảo luận

We should get together and talk this over.

Chúng ta nên ở lại với nhau và bàn về nó

 

23. hold back : giữ lại

He held back, terrified of going into the dark room.

anh ấy kìm nén việc đi vào bóng tốt.

 

24. break down /breɪk/ : hỏng

Oh no – has your washing machine broken down again?

ồ không – máy giặt của bạn bị hư nữa à?

 

25. stand for something / stænd/ : viết tắt

She explained that DIN stands for “do it now.”

Cô ấy giải thích rằng DIN viết tắt của do it now

 

26. catch up with sb /kætʃ/ : bắt kịp với

His lies will catch up with him one day.

Một ngày nào đó lời nói dối của anh sẽ đuổi kịp anh

 

27. stay behind /steɪ/ : ở lại phía sau

I stayed behind after class.

Tôi ở lại sau giờ học

 

28. stand out : nổi bật

The black lettering really stands out on that orange background.

Chữ màu đen thực sự nổi bật trên nền màu cam đó.

 

29. show off /ʃəʊ/ : khoe khoang

She only bought that sports car to show off and prove she could afford one.

Cô ấy chỉ mua chiếc xe thể thao đó để khoe và chứng minh rằng cô ấy có thể mua một chiếc xe.

 

30. run after sb/sth : đuổi theo gì đó

Why do dogs run after cats?

Tại sao con chó đuổi theo con mèo?

49 từ vựng về Cá và các loại hải sản bằng Tiếng Anh

2

Chắc hẳn ai cũng biết cá được gọi bằng tiếng Anh là “fish”. Nhưng cụ thể tên gọi các loại cá khác nhau như thế nào? Hay có bao giờ bạn thắc mắc tên các loại mực, tôm, sò…bằng tiếng Anh là gì chưa? Các bạn hãy tham khảo bài viết sau nhé!

I. Từ vựng về các loại cá

1. Sea horse /siː hɔːsiz/ => cá ngựa

 

2. Trout /traʊt/ = cá hồi

 

3. Swordfish /ˈsɔːd.fɪʃ/ = cá kiếm

 

4. Eel /iːl/ = cá chình

 

5. Shark /ʃɑːk/ = cá mập

 

6. Stingray /ˈstɪŋ.reɪ/ = cá đuối gai độc

 

7. Flounder /ˈflaʊn.dəʳ/ = cá bơn

 

8. Alligator /ˈæl.ɪ.geɪ.təʳ/ = cá sấu Mỹ

 

9. Tuna-fish /’tju:nə fi∫/ = cá ngừ đại dương

 

10.  Goby /´goubi/ = cá bống

 

11. Loach /loutʃ/ = cá chạch

 

12. Carp /ka:p/ = cá chép

 

13. Anchovy /´æntʃəvi/ = cá cơm

 

14. Skate /skeit/ = cá đuối

 

15. Cyprinid /’sairǝnid/ = cá gáy

 

16.  Dolphin /´dɔlfin/ = cá heo

 

17.  Salmon /´sæmən/ = cá hồi

 

18.  Snapper /´snæpə/ = cá hồng

 

19.  Whale /weil/ = cá kình

 

20.  Shark /ʃa:k/ = cá mập

 

21. Whale /weil/ = cá voi

 

22. Puffer /´pʌfə/ = cá nóc

 

23.   Snake-head = cá quả

 

24. Anabas /ān’ə-bās’/ = cá rô

 

25. Codfish /´kɔd¸fiʃ/ = cá thu

 

26.  Herring /´heriη/ = cá trích

 

27. Dory /´dɔ:ri/ = cá mè

 

28. Grouper /´groupə/ = cá mú

 

29.  Scad /skæd/ = cá bạc má

 

II. Từ vựng tiếng Anh về các loại hải sản biển khác

 

1. Mantis shrimp – /prawn /’mæntis prɔ:n/: Tôm tích

 

2. Cuttlefish – /’kʌtl fi∫/: Mực nang

 

3. Lobster – /ˈlɒb.stəʳ/: Tôm hùm

 

4. Squid – /skwid/: Mực ống

 

5. Clam – /klæm/: Nghêu

 

6. Shrimp – /ʃrɪmp/: Tôm

 

7. Oyster – /’ɔistə/: Hàu

 

8. Blood cockle – /blʌd ˈkɒkl/: Sò huyết

 

9. Crab – /kræb/: Cua

 

10. Cockle – /’kɔkl/: Sò

 

11. Mussel – /ˈmʌ.səl/: Trai

 

12. Scallop – /’skɔləp/: Sò điệp

 

13. Jellyfish – /ˈʤɛlɪfɪʃ/: Sứa

 

14. Eel – /iːl/: Lươn

 

15. Sea cucumber – /siː ˈkjuːkʌmbə/: Hải sâm

 

16. Sea urchin – /siː ˈɜːʧɪn/: Nhím biển

 

17. Octopus – /’ɒktəpəs/: Bạch tuộc

 

18. Abalone – /,æbə’louni/: Bào ngư

 

19. Horn snail – /hɔːn sneɪl/: Ốc sừng

 

20. Sweet snail – /swiːt sneɪl/: Ốc hương

 

ENTA hy vọng các bạn đã phân biệt được tên các loại cá và hải sản bằng tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt. 

6 bí quyết đạt điểm cao trong IELTS Speaking

0

Bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi kiểm tra năng lực ngôn ngữ – IELTS và bạn lo lắng nhất là phần thi IELTS Speaking? Dưới đây là sáu bí quyết sẽ giúp bạn chinh phục giám khảo và đạt được điểm cao trong bài thi của mình. Hãy cùng tìm hiểu sáu bí quyết đó là gì nhé!

1. Giữ bình tĩnh

Bạn càng lo lắng và không thoải mái thì sẽ càng khó khăn hơn trong việc làm sao để nói trôi chảy và duy trì sự gắn kết giữa các ý trong bài thi IELTS Speaking. Bạn sẽ cảm thấy quá sức khi phải sử dụng một loạt các từ vựng và cấu trúc ngữ pháp một cách chính xác để thể hiện được ý muốn nói. Bí quyết dành cho bạn khắc phục tình trạng này là hãy học cách kiểm soát được tâm trí của mình. Hãy tự nhủ “tôi có thể làm được điều này”.

Bạn hãy ghi nhớ rằng giám khảo là những người đang giúp bạn và công việc của họ là làm cho bạn cảm thấy thoải mái. Cấu trúc bài thi cũng được thiết kế để khuyến khích điều này, như bạn thấy, đầu tiên bạn sẽ được hỏi những câu hỏi đơn giản về những chủ đề quen thuộc liên quan đến gia đình hoặc ngôi nhà của bạn.

Vị giám khảo có thể hành xử hơi cứng nhắc một chút, nhưng đó là do đặc tính của bài thi IELTS và thực tế là người giám khảo đang tập trung vào việc điều hành phần thi, đọc câu hỏi và đưa ra các hướng dẫn – họ làm tất cả những điều đó trong khi đang đánh giá và cho điểm phần thi của bạn! Không có gì đáng ngạc nhiên khi họ trông có vẻ hơi căng thẳng vì đó thật sự là một công việc khó khăn. Do đó, hãy cảm thấy nhẹ nhõm vì những gì bạn cần phải làm chỉ là trả lời những câu hỏi thôi.

Trong phần cuối của bài thi, giám khảo sẽ tham gia vào đoạn hội thoại nhiều hơn khi thảo luận về các chủ đề ít quen thuộc và trừu tượng hơn. Một lần nữa, hãy thư giãn, mỉm cười và cố gắng hết sức để nói chuyện với giám khảo như thể bạn đang có một cuộc hội thoại thật thú vị và hấp dẫn.

2. Biết trước những gì sẽ xảy ra 

Đây có phải là lần đầu tiên bạn thi IELTS? Vậy bạn có biết bài thi Speaking có cấu trúc như thế nào không? Có một thực tế rằng: ngay cả những người đã thi nhiều lần cũng không biết về cấu trúc bài thi IELTS và cách giám khảo chấm điểm thí sinh. Đây thật là một sai lầm lớn!.

Bạn hãy bắt đầu tìm hiểu chi tiết cấu trúc bài thi IELTS vì chỉ khi bạn biết cách làm bài thì một nửa chiến thắng mới thực sự nằm trong tay bạn. Một khi bạn biết những gì giám khảo mong đợi ở thí sinh, bạn sẽ có thể trả lời các câu hỏi nhanh hơn và dễ dàng hơn. Dưới đây là một số câu hỏi đơn giản mà bạn thực sự nên biết đáp án trước khi thi:

  • Một phần thi Nói thường kéo dài bao lâu?
  • Nó gồm bao nhiêu phần?
  • Mỗi phần bao gồm những gì?
  • Những khía cạnh ngôn ngữ nào sẽ được đánh giá?
  • Ai chấm điểm phần thi của bạn? Giám khảo hay một ai khác?

Nếu bạn không thể trả lời tất cả các câu hỏi này, hãy đọc thông tin về định dạng bài thi từ trang web của Hội đồng Anh – TakeIELTS để tìm thông tin chính xác.

3. Trả lời đúng trọng tâm

Khi bắt đầu bài thi, bạn chỉ cần cung cấp những thông tin cần thiết thay vì mở rộng câu trả lời quá nhiều. Ngay cả khi bạn được hỏi về những chủ đề cơ bản như: nhà cửa, công việc, trường học, v.v… hãy chỉ trả lời những điều có liên quan và tránh lan man về mọi thứ bạn nghĩ ra trong đầu. Các thí sinh thường lạc đề do đi chệch ra khỏi vấn đề đang bàn vì vậy bạn hãy tránh điều này. Bạn cũng có thể suy nghĩ về việc sắp xếp một câu trả lời theo hướng dưới đây:

Câu hỏi mẫu: What type of weather do you enjoy most? (Bạn thích loại thời tiết nào nhất?)

Phần mở đầu

 

Hmm. It’s hard to say because I like all seasons but..

(Điều này thật khó nói vì tôi thích tất cả các mùa, nhưng…)

 

Trả lời

 I would say summer would have to be my all-time favorite

(Tôi sẽ nói rằng mùa hè luôn là thời gian yêu thích của tôi)

 

Lý do/ ví dụ

You know, summer is just great. There are so many things to do outside, you can be near the water, yes.. if it’s too hot, it’s better to hang out at the beach. I really love the beach and watersports like surfing…

(Bạn biết đấy, mùa hè thật tuyệt vời. Có rất nhiều thứ để làm ngoài trời, bạn có thể ở gần mặt nước, nếu trời quá nóng, thì tốt hơn hết là đi chơi ở bãi biển. Tôi thực sự yêu biển và các môn thể thao dưới nước như lướt sóng…)

 

Kết luận

So, yeah, if I had to choose one, it would be summer for sure.

(Vì thế, nếu tôi buộc phải chọn, đó chắc chắn sẽ là mùa hè.)

Tất nhiên là bạn cũng cần phải trung thực, nhưng hãy cố gắng để trả lời câu hỏi. Đừng từ chối hoặc “từ bỏ” trả lời câu hỏi. Ví dụ:

Thay vì nói Hãy thử nói
I don’t know, I can’t answer that question (tôi không biết, tôi không thể trả lời câu hỏi này).

 

Hmm, that’s a tricky question. Let me think about that… yeah, I guess I would say that… (Đó là một câu hỏi khó. Để tôi nghĩ một chút xem nào… chà, tôi nghĩ tôi sẽ nói..)

Sau đó hãy làm hết sức mình để trả lời câu hỏi! Các cụm từ trên rất hữu ích để bạn có thêm thời gian suy nghĩ và có thể giúp bạn thoát khỏi bế tắc. Việc sử dụng các cụm từ này cũng cho thấy khả năng xử lý của bạn khi phải đối mặt với một câu hỏi khó.

4. Hãy nhớ rằng giám khảo sẽ không tán gẫu với bạn 

Điều quan trọng là bạn phải hiểu rằng những gì các giám khảo hỏi bạn đều là từ một tập đề thi đã được chuẩn bị chu đáo, cho nên họ sẽ rất ít khi nói về những điều không liên quan bài thi. Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến một số vấn đề nho nhỏ khác trong lúc thi.

Ví dụ, thí sinh gặp vấn đề khó hiểu phát sinh liên quan đến chủ đề “home”, họ không biết liệu họ nên nói về đất nước của họ hay là nơi họ đang sống (điều này thường xảy ra cho những người thi IELTS đang ở nước ngoài).

Nếu bạn không hiểu điều gì đó, hãy lịch sự đề nghị giám khảo lặp lại câu hỏi một lần nữa. Tránh hỏi quá nhiều vì việc của bạn là trả lời các câu hỏi và thể hiện cho giám khảo thấy bạn có thể làm nói được những gì bằng tiếng Anh. Thay vì cố gắng làm rõ vấn đề về “home” với giám khảo, bạn chỉ cần cho biết bạn muốn nói về “ngôi nhà” nào và sử dụng ngôn ngữ phù hợp để làm điều đó.

Thay vì nói Hãy nói
“Should I talk about my home country or Boston?” (Tôi nên nói về quê hương của tôi hay là về Boston?)

 

=> Nó thật sự không quan trọng bạn nói về nơi nào, điều quan trọng ở đây là bạn giải quyết câu hỏi và thể hiện bản thân một cách mạch lạc.

Well, I’d like to talk about Boston, because I’m really starting to feel like this is my second home hoặc Well, I’m only here in Boston for a short time, so I’ll talk about my hometown in [country]..

(Tôi sẽ nói về Boston bởi vì tôi bắt đầu cảm thấy đây giống như là ngôi nhà thứ hai của mình hoặc Tôi mới chỉ ở Boston một thời gian ngắn, vì thế tôi sẽ nói về quê hương mình ở [tên đất nước])

5. Học thói quen trả lời câu hỏi “tại sao?”

Nếu bạn đã từng tham dự bài thi IELTS trước đó, bạn có thể sẽ nhận ra rằng giám khảo sẽ phản hồi lại những câu trả lời đơn giản bằng cách hỏi “tại sao?”.  Đó là vì họ cần bạn nói nhiều hơn để họ có thể đánh giá một cách chính xác trình độ của bạn. Tuy nhiên, nếu như vị giám khảo cảm thấy họ phải “dỗ dành” cho bạn nói bằng cách hỏi “tại sao?” quá nhiều lần, bạn có thể sẽ bị trừ điểm vì sự thiếu trôi chảy, lưu loát.

Theo thang chấm điểm phần thi Speaking trong IELTS, để đạt được điểm 6.0 thí sinh phải “sẵn sàng nói những câu dài”. Thậm chí điểm 5.0 cũng dành cho một người “thường xuyên duy trì một câu trả lời đủ dài”. Vì thế, việc bạn đưa ra một câu trả lời ngắn chỉ có từ một đến hai từ sẽ không có hiệu quả, nhất là những câu trả lời ngắn yêu cầu giám khảo phải hỏi lại bạn hết lần này đến lần khác. Tất cả những điều này không hề thể hiện được khả năng ngôn ngữ của bạn một chút nào. Mặt khác, đừng quá sợ hãi nếu như vị giám khảo hỏi bạn “tại sao” một vài lần vì đó chỉ là công việc của họ để khiến cho bạn tiếp tục nói tiếng Anh mà thôi.

Ví dụ:

Câu trả lời chấp nhận được:

 

Giám khảo: What’s your favorite color? (Màu sắc yêu thích của bạn là gì?)

 

Thí sinh: Blue. I think. (Tôi nghĩ là xanh da trời)

 

Giám khảo: Why? (Vì sao?)

 

Thí sinh: I don’t know. I just like it. (Tôi không biết, tôi chỉ thích thôi)

Câu trả lời tốt hơn:

 

Giám khảo: What’s your favorite blue? (Màu sắc yêu thích của bạn là gì?)

 

Thí sinh: Blue, I think. Yeah, blue because it reminds me of the ocean and the sky. I feel calm when I see the color blue. I also like to wear blue- it looks good on me.

(Tôi nghĩ là màu xanh da trời. Đúng vậy, đó là màu xanh vì nó giúp tôi nhớ đến biển và bầu trời. Tôi cảm thấy khá bình yên khi nhìn thấy màu xanh da trời. Tôi cũng rất thích mặc đồ màu xanh- nó trông khá hợp với tôi.)

6. Trả lời các cụm từ chính một cách đầy chiến lược

Nếu bạn đã quen thuộc với cấu trúc bài thi Nói trong IELTS và các kiểu câu hỏi, bạn có thể bắt đầu lên kế hoạch. Hãy nghĩ về những thứ bạn có thể nói trong nhiều trường hợp khác nhau khi nó phát sinh trong bài thi.

Ví dụ, phần đầu tiên giám khảo sẽ hỏi bạn về những thứ như: gia đình, nhà cửa, công việc hoặc quãng đời học sinh của bạn. Đó là khoảng thời gian tuyệt vời để thể hiện khả năng của bạn trong việc sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

 

Chủ đề Home: I’ve lived in my apartment for 2 years (Tôi đã sống ở căn hộ này được 2 năm rồi)

 

Chủ đề Family: We’ve been married for only six months (Chúng tôi mới cưới được 6 tháng)

 

Chủ đề work: I’ve been an engineer for 14 years (Tôi đã làm kỹ sư được 14 năm rồi)

 

Chủ đề học sinh: I’ve been studying English for 5 years (Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm)

Sau khi hỏi một vài câu hỏi cá nhân, giám khảo sẽ chuyển sang những câu hỏi khái quát hơn. Tuy nhiên, bạn có thể dính phải một vài câu hỏi ngẫu nhiên về hoàng hôn, thú cưng hoặc cây cối. Nếu bạn không chắc về những gì cần nói, hãy sử dụng một câu kiểu “Hmm, that’s an interesting question..” (Hmm, đó là một câu hỏi thú vị) để có thêm thời gian suy nghĩ. Dưới đây là một vài nhóm câu hữu ích có thể giúp bạn trong khi thi:

Để thể hiện quan điểm ở một khía cạnh khác:

 

In my opinion, I believe that.. (Theo quan điểm của tôi, tôi tin là…)

 

To me, … However,… (Với tôi… Tuy nhiên,…)

 

On the other hand,.. (Mặt khác,…)

 

Having said that,… (Người ta nói là…)

Nếu bạn không nghe/ không hiểu điều gì đó:

 

Excuse me, could you say that again? (Xin lỗi, ngài có thể nhắc lại không?)

 

Can you repeat the question, please? (Ngài có thể lặp lại câu hỏi không?)

Nếu bạn không hiểu một từ:

 

What does… mean? (Từ.. có nghĩa là gì?)

 

I’m sorry. I’m not familiar with… What does it mean? (Tôi xin lỗi, tôi không biết từ.. nó có nghĩa là gì?)

Khi đối mặt với một câu hỏi khó/lạ:

 

Hmm, that’s an interesting question… I’d say.. (Hmm, đó là một câu hỏi thú vị.. Tôi sẽ nói..)

 

Hmm, I haven’t thought about it before, but I would say.. (Hmm, tôi chưa từng nghĩ về điều đó trước đây, nhưng tôi sẽ nói rằng..)

I can’t say for sure, but.. (Tôi không chắc, nhưng..)

Những điều này chỉ có nghĩa khi bạn bắt đầu trả lời câu hỏi. Hãy học thêm những cụm từ hữu ích khác và nghĩ xem bạn có thể sử dụng chúng khi nào và như thế nào trong bài thi IELTS Speaking.

Với sáu bí quyết vừa được chia sẻ ở trên, hy vọng sẽ giúp bạn phần nào trong việc cải thiện điểm số IELTS Speaking của mình. Hiện nay, với sự phát triển công nghệ kỹ thuật, bài thi IELTS còn được tổ chức trên máy tính để tạo cơ hội cho nhiều thí sinh tham gia và để tìm hiểu về bài thi IELTS trên máy tính, các bạn có thể truy cập tại đây để biết thêm thông tin.

Theo British Council