Từ vựng chủ đề thành công

0
48
  1. Be coming up roses

Hoa hồng, toàn màu hồng thôi. Idiom này sẽ dùng để tả một tình huống / tình hình đang phát triển theo mong đợi, theo hướng thành công.

Everything’s coming up roses! (Oxford learner’s dictionary)

Mọi thứ đều thuận lợi! 

2. Be still/back in the game

the game ở đây là cuộc đấu, là trò chơi mà mình đang tham gia.

Be still in the game: vẫn trong cuộc đấu, vẫn còn cơ hội thắng

Be back in the game: quay trở lại cuộc đấu, tìm lại cơ hội

The team was still in the game, just one goal down. (Oxford learner’s dictionary)

Đội bóng vẫn còn cơ hội, mới thua 1 bàn thôi.

He’s been fighting to get the struggling company back in the game. (Oxford learner’s dictionary)

Anh ấy vẫn đang cố gắng để giúp công ty đang gặp khó khăn có lại cơ hội.

3. Bring home the bacon

Mang được thịt xông khói về nhà – nghĩa là đã thành công, đã kiếm được tiền nuôi gia đình rồi

His friends had all gone to college or were bringing home the bacon. (Oxford learner’s dictionary)

Bạn bè nó tất cả đều đi học đại học hoặc đi làm kiếm được tiền rồi.

4. He who laughs last laughs longest

Ai cười sau cùng thì cười lâu nhất. Tiếng Việt chúng ta có thành ngữ tương ứng là “cười người hôm trước hôm sau người cười”. Đừng tự hào về thành công hiện tại của mình thái quá, bởi có thể sẽ có người khác thành công hơn.

5. Make or break somebody/something

Là điều mà sẽ làm ai đó/thứ gì đó thành công/thất bại.

This movie will make or break him as a director. (Oxford learner’s dictionary)

Bộ phim này sẽ quyết định anh ấy là một đạo diễn thành công hay thất bại.

It’s make-or-break time for the company. (Oxford learner’s dictionary)

Hiện tại là thời điểm quyết định của công ty. /Hiện tại là thời điểm công ty thành công hay thất bại.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!

*